Bán nhà Hương Lộ 2 Bình Tân, ngang 5.1m hiếm, 4 tầng kiên cố - gần Bệnh viện Bình Tân, giá 6.4 tỷ, sổ hồng riêng

Phan Thị Như Ý 200 lượt xem
15:30 | 17/01/2026
Thông tin mua bán nhà Hương Lộ 2 Bình Tân, ngang 5.1m hiếm, 4 tầng kiên cố - gần Bệnh viện Bình Tân, sổ hồng riêng, giá cả hợp lý.
Nội dung chính
  1. Bán nhà Hương Lộ 2 Bình Tân, ngang 5.1m hiếm, 4 tầng kiên cố - gần Bệnh viện Bình Tân, giá 6.4 tỷ, sổ hồng riêng
  2. Trình tự thủ tục mua bán nhà năm 2026 như thế nào?
  3. Quyền của chủ sở hữu nhà ở và người sử dụng nhà ở được quy định thế nào?

Bán nhà Hương Lộ 2 Bình Tân, ngang 5.1m hiếm, 4 tầng kiên cố - gần Bệnh viện Bình Tân, giá 6.4 tỷ, sổ hồng riêng

Căn nhà 4 tầng kiên cố nằm trên trục Hương Lộ 2, Bình Tân – một trong những tuyến đường kết nối nhanh về Bệnh viện Bình Tân, trường học các cấp, chợ và hệ thống tiện ích dân sinh. Với ngang 5.1m hiếm có, nhà sở hữu không gian rộng rãi, bố cục 4 phòng ngủ – 4 vệ sinh, thích hợp cho gia đình đông thành viên hoặc kết hợp vừa ở vừa kinh doanh nhỏ.

Về pháp lý, căn nhà có sổ hồng riêng, hoàn công đầy đủ, không tranh chấp, không quy hoạch; người mua có thể công chứng sang tên ngay, hỗ trợ vay ngân hàng nếu cần. Đây là yếu tố quan trọng giúp giao dịch an toàn, minh bạch và đảm bảo giá trị tài sản lâu dài.

Nhờ vị trí chiến lược và kết cấu nhà bê tông kiên cố, căn nhà phù hợp cho cả an cư (gần trường – gần chợ – tiện giao thông) lẫn đầu tư, vì khu vực Hương Lộ 2 luôn có nhu cầu mua – thuê cao.

>>> Xem nhà tại đây: BÁN NHÀ HƯƠNG LỘ 2, BÌNH TÂN, ĐẲNG CẤP, NGANG KHỦNG 5.1M, 4 TẦNG BỀ THẾ

>>> Xem thêm: Mua bán Nhà riêng Mới nhất

*Trên đây là thông tin Bán nhà Hương Lộ 2 Bình Tân, ngang 5.1m hiếm, 4 tầng kiên cố – gần Bệnh viện Bình Tân, giá 6.4 tỷ, sổ hồng riêng

Bán nhà Hương Lộ 2 Bình Tân, ngang 5.1m hiếm, 4 tầng kiên cố – gần Bệnh viện Bình Tân, giá 6.4 tỷ, sổ hồng riêng

Bán nhà Hương Lộ 2 Bình Tân, ngang 5.1m hiếm, 4 tầng kiên cố – gần Bệnh viện Bình Tân, giá 6.4 tỷ, sổ hồng riêng (Hình từ Internet)

Trình tự thủ tục mua bán nhà năm 2026 như thế nào?

Theo quy định tại Điều 162 Luật Nhà ở 2023 thì về cơ bản, trình tự thủ tục mua bán nhà năm 2026 gồm các bước sau:

Bước 1: Các bên tham gia mua bán nhà thỏa thuận lập hợp đồng mua bán nhà.

Theo Điều 163 Luật Nhà ở 2023, hợp đồng mua bán nhà do các bên thỏa thuận và phải được lập thành văn bản bao gồm các nội dung sau đây:

(1) Họ và tên của cá nhân, tên của tổ chức và địa chỉ của các bên;

(2) Mô tả đặc điểm của nhà ở giao dịch và đặc điểm của thửa đất ở gắn với nhà ở đó.

(3) Giá giao dịch nhà ở nếu hợp đồng có thỏa thuận về giá; trường hợp mua bán nhà ở mà Nhà nước có quy định về giá thì các bên phải thực hiện theo quy định đó;

(4) Thời hạn và phương thức thanh toán tiền;

(5) Thời gian giao nhận nhà ở; thời gian bảo hành nhà ở nếu là mua nhà ở được đầu tư xây dựng mới; thời hạn sở hữu đối với trường hợp mua bán nhà ở có thời hạn;

(6) Quyền và nghĩa vụ của các bên.

(7) Cam kết của các bên;

(8) Thỏa thuận khác;

(9) Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng;

(10) Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng;

(11) Chữ ký và ghi rõ họ, tên của các bên, nếu là tổ chức thì phải đóng dấu (nếu có) và ghi rõ chức vụ của người ký.

Bước 2: Sau khi các bên thỏa thuận và ký hợp đồng mua bán nhà, các bên thực hiện thủ tục công chứng hợp đồng theo quy định tại Điều 164 Luật Nhà ở 2023 và Luật Công chứng 2024.

Lưu ý:

Trường hợp mua bán nhà ở thuộc tài sản công; mua bán nhà ở mà một bên là tổ chức, bao gồm: nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở phục vụ tái định cư thì không phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.

Bước 3: Các bên thỏa thuận để một bên thực hiện nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó; trường hợp mua nhà ở của chủ đầu tư dự án thì chủ đầu tư có trách nhiệm làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho bên mua, trừ trường hợp bên mua tự nguyện làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận.

Quyền của chủ sở hữu nhà ở và người sử dụng nhà ở được quy định thế nào?

Quyền của chủ sở hữu nhà ở và người sử dụng nhà ở được quy định tại Điều 10 Luật Nhà ở 2023, cụ thể như sau:

(1) Chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có các quyền sau đây:

(i) Có quyền bất khả xâm phạm về nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của mình;

(ii) Sử dụng nhà ở vào mục đích để ở và mục đích khác mà pháp luật không cấm;

(iii) Được cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình theo quy định của Luật Nhà ở 2023 và pháp luật về đất đai;

(iv) Bán, cho thuê mua, tặng cho, đổi, để thừa kế, thế chấp, góp vốn bằng nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở 2023, pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan; chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở, cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở và các quyền khác theo quy định của pháp luật; trường hợp tặng cho, để thừa kế nhà ở cho đối tượng không thuộc trường hợp được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó.

Trường hợp Luật Đất đai có quy định khác về quyền của chủ sở hữu nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thực hiện theo quy định đó;

(v) Sử dụng chung các công trình tiện ích công cộng trong khu nhà ở đó theo quy định của Luật Nhà ở 2023 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Trường hợp là chủ sở hữu nhà chung cư thì có quyền sở hữu chung, sử dụng chung đối với phần sở hữu chung của nhà chung cư và công trình hạ tầng sử dụng chung của khu nhà chung cư đó, trừ công trình được xây dựng để kinh doanh hoặc phải bàn giao cho Nhà nước theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở;

(vi) Bảo trì, cải tạo, phá dỡ, xây dựng lại nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở 2023 và pháp luật về xây dựng;

(vii) Được bảo hộ quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại Điều 7 Luật Nhà ở 2023;

(viii) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với hành vi vi phạm quyền sở hữu hợp pháp của mình và hành vi khác vi phạm pháp luật về nhà ở;

(ix) Quyền khác theo quy định của pháp luật.

(2) Chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền quy định tại Điều 20 Luật Nhà ở 2023.

(3) Người sử dụng nhà ở không phải là chủ sở hữu nhà ở được thực hiện quyền trong việc quản lý, sử dụng nhà ở theo thỏa thuận với chủ sở hữu nhà ở.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Mua bán nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất