Bán đất xã Thái Mỹ, huyện Củ Chi 991m2 - Sổ hồng riêng, giá chỉ 2,3 tỷ
Lô đất tọa lạc tại xã Thái Mỹ, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh, hiện đang được chào bán với diện tích 991 m2, mức giá 2,3 tỷ đồng. Khu đất có sổ đỏ/sổ hồng riêng, pháp lý rõ ràng, phù hợp cho giao dịch mua bán và sử dụng lâu dài. Với quỹ đất lớn, hình thế đất bằng phẳng, lô đất đáp ứng tốt nhu cầu đầu tư tích lũy tài sản hoặc xây dựng theo nhu cầu riêng.
Về vị trí, đất nằm trong khu vực yên tĩnh, không gian thoáng, gần gũi với thiên nhiên. Khu vực xung quanh hiện hữu nhiều tiện ích cơ bản như chợ, trường học, đường giao thông, thuận tiện cho sinh hoạt hoặc khai thác sử dụng. Môi trường phù hợp cho các mô hình xây dựng nhà ở quy mô rộng, nhà vườn, nghỉ dưỡng cuối tuần, hoặc kết hợp mục đích sử dụng linh hoạt theo nhu cầu cá nhân.
Xét trên góc độ đầu tư, lô đất có lợi thế ở diện tích lớn so với tầm giá, pháp lý đầy đủ, dễ quản lý và không phụ thuộc vào dòng tiền khai thác ngắn hạn. Đây là loại sản phẩm thường được lựa chọn để giữ giá trị tài sản, chờ thời điểm phù hợp để xây dựng hoặc chuyển nhượng. Đồng thời, vị trí thuộc khu vực ngoại thành cũng giúp chi phí đầu vào ở mức hợp lý hơn so với khu vực trung tâm.
Lô đất phù hợp với nhà đầu tư đang tìm một sản phẩm giữ giá trị an toàn, người mua có nhu cầu xây dựng nhà ở quy mô rộng, hoặc gia đình muốn sở hữu quỹ đất lớn tại Củ Chi để sử dụng lâu dài. Nhờ pháp lý rõ ràng và khả năng khai thác linh hoạt theo nhu cầu, đây là lựa chọn đáng cân nhắc cho những ai ưu tiên sự ổn định và chủ động trong kế hoạch sử dụng đất trong tương lai.
>>> Xem ngay: Bán đất xã Thái Mỹ, huyện Củ Chi, Hồ Chí Minh, 991m2 giá đầu tư chỉ 2.3 tỷ
>>> Xem thêm: Mua bán nhà đất trên toàn quốc Mới nhất Tháng 1/2026
*Trên đây là thông tin Bán đất xã Thái Mỹ, huyện Củ Chi 991m2 - Sổ hồng riêng, giá chỉ 2,3 tỷ

Bán đất xã Thái Mỹ, huyện Củ Chi 991m2 - Sổ hồng riêng, giá chỉ 2,3 tỷ (Hình từ Internet)
Điều kiện mua bán đất 2026 được quy định thế nào?
Điều kiện mua bán đất 2026 được thực hiện theo quy định tại Điều 45 Luật Đất đai 2024, cụ thể:
Người sử dụng đất được chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;
- Trong thời hạn sử dụng đất;
- Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.
Lưu ý:
- Trường hợp chủ đầu tư chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản thì ngoài các điều kiện nêu trên còn phải đáp ứng điều kiện khác theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản 2023, Luật Nhà ở 2023.
- Đối với trường hợp thực hiện quyền sử dụng đất của cá nhân là người dân tộc thiểu số được giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai 2024 thì còn phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 48 Luật Đất đai 2024.
- Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Ngoài ra, người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải không thuộc các trường hợp sau đây:
- Cá nhân không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng thì không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở và đất khác trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng đó;
- Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài mà pháp luật không cho phép nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất là gì?
Theo Điều 31 Luật Đất đai 2024, nghĩa vụ chung của người sử dụng đất được quy định như sau:
(1) Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan.
(2) Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; thực hiện đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
(3) Thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật.
(4) Thực hiện biện pháp bảo vệ đất; xử lý, cải tạo và phục hồi đất đối với khu vực đất bị ô nhiễm, thoái hóa do mình gây ra.
(5) Tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến tài sản và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan.
(6) Tuân thủ quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất.
(7) Bàn giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];