Bán đất Vườn Lài quận 12, 53,6m2 khu dân cư hiện hữu, giá 5 tỷ?

Phan Thị Huyền Trân 405 lượt xem
15:15 | 14/03/2026
Cần bán đất Vườn Lài quận 12, 53,6m2 khu dân cư hiện hữu, giá 5 tỷ, cụ thể ra sao? Việc xác định loại đất dựa trên căn cứ nào?
Nội dung chính
  1. Bán đất Vườn Lài quận 12, 53,6m2 khu dân cư hiện hữu, giá 5 tỷ?
  2. Người sử dụng đất hiện nay có những nghĩa vụ chung nào?
  3. Việc xác định loại đất dựa trên căn cứ nào?

Bán đất Vườn Lài quận 12, 53,6m2 khu dân cư hiện hữu, giá 5 tỷ?

Dưới đây là thông tin về Bán đất Vườn Lài quận 12, 53,6m2 khu dân cư hiện hữu, giá 5 tỷ:

Vị trí

Đường Vườn Lài, phường An Phú Đông, quận 12, TP. Hồ Chí Minh

Diện tích

4 x 13,39m

Công nhận 53,6m2

Tiện ích khu vực

Hiện trạng đất trống, hẻm xe tải

Khu dân cư hiện hữu, an ninh ,dân trí

Mức giá

5 tỷ

~93.28 triệu/m2

Mảnh đất là lựa chọn phù hợp cho những ai đang tìm kiếm một vị trí thuận lợi để xây nhà hoặc đầu tư lâu dài tại khu vực Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Đất có diện tích 53,6m² với kích thước 4 x 13,39m vuông vức, dễ dàng thiết kế và xây dựng theo nhu cầu.

Hiện trạng đất trống giúp người mua thuận tiện xây mới ngay mà không cần tốn chi phí tháo dỡ. Nằm trong khu dân cư hiện hữu tại Phường An Phú Đông, khu vực an ninh, dân trí tốt và xung quanh có đầy đủ tiện ích sinh hoạt. Đặc biệt, hẻm xe tải ra vào thuận tiện, phù hợp để ở hoặc đầu tư lâu dài khi khu vực đang ngày càng phát triển.

>> Xem chi tiết tại: Bán đất tại Vườn Lài, Quận 12, diện tích 53,6m2 đất trống, giá 5 tỷ, tiện ích đầy đủ

>> Xem thêm: Bán Đất tại Quận 12, TP Hồ Chí Minh - Tin mới cập nhật

Bán đất Vườn Lài quận 12, 53,6m2 khu dân cư hiện hữu, giá 5 tỷ?

Bán đất Vườn Lài quận 12, 53,6m2 khu dân cư hiện hữu, giá 5 tỷ? (Hình từ Internet)

Người sử dụng đất hiện nay có những nghĩa vụ chung nào?

Căn cứ Điều 31 Luật Đất đai 2024, nghĩa vụ chung của người sử dụng đất hiện nay như sau:

- Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; thực hiện đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện biện pháp bảo vệ đất; xử lý, cải tạo và phục hồi đất đối với khu vực đất bị ô nhiễm, thoái hóa do mình gây ra.

- Tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến tài sản và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan.

- Tuân thủ quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất.

- Bàn giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất theo quy định của pháp luật.

Việc xác định loại đất dựa trên căn cứ nào?

Căn cứ Điều 10 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:

Điều 10. Xác định loại đất
1. Việc xác định loại đất dựa trên một trong các căn cứ sau đây:
a) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật này đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm a khoản này;
c) Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm a khoản này.
2. Đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này và trường hợp loại đất xác định trên giấy tờ đã cấp khác với phân loại đất theo quy định của Luật này hoặc khác với hiện trạng sử dụng đất thì việc xác định loại đất thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Theo đó, để xác định loại đất cần dựa trên một trong các căn cứ như sau:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

- Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2024;

- Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2024.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Mua bán nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất