Bán đất thổ cư tại Mỹ Phước Bến Cát 300 m2, sổ riêng, gần KCN, giá chỉ 735 triệu
Dưới đây là thông tin về Bán đất thổ cư tại Mỹ Phước Bến Cát 300 m2, sổ riêng, gần KCN, giá chỉ 735 triệu:
Vị trí | Phường Mỹ Phước, Thị xã Bến Cát, Bình Dương Gần KCN Mỹ Phước |
Diện tích | 300m² (10x30), Thổ cư: 100% |
Tiện ích khu vực | Gần KCN Mỹ Phước 1, 2, 3 Cách chợ, trường học, ngân hàng, UBND chỉ vài phút di chuyển Khu vực đông công nhân, rất phù hợp xây trọ hoặc đầu tư lâu dài Đường nhựa 8m, xe ô tô ra vào thoải mái Điện nước đầy đủ, khu dân cư đông |
Pháp lý: | Sổ hồng riêng, sang tên công chứng ngay |
Giá bán | 735 triệu ~2.45 triệu/m2 Có vay NH |
Lô đất là lựa chọn phù hợp cho những ai đang tìm kiếm cơ hội đầu tư hoặc xây dựng nhà ở tại khu vực Mỹ Phước, Thị xã Bến Cát, Bình Dương. Với diện tích rộng 300m² (10x30) và 100% thổ cư, người mua có thể dễ dàng xây nhà ở, xây trọ hoặc đầu tư lâu dài. Đất có sổ hồng riêng, pháp lý rõ ràng, sang tên nhanh chóng nên rất an tâm khi giao dịch.
Bên cạnh đó, vị trí nằm gần các khu công nghiệp lớn tại Mỹ Phước giúp khu vực luôn có nhu cầu nhà ở cao, đặc biệt phù hợp để xây phòng trọ cho thuê. Hạ tầng xung quanh đã hoàn thiện với đường nhựa rộng, điện nước đầy đủ và khu dân cư hiện hữu, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh hoạt cũng như gia tăng giá trị bất động sản trong tương lai.
Với mức giá 735 triệu cho diện tích 300m², đây được xem là cơ hội tốt cho cả người mua ở thực lẫn nhà đầu tư đang tìm kiếm bất động sản tiềm năng tại Bình Dương.
>> Xem chi tiết tại: Bán lô đất Bến Cát, gần KCN Mỹ Phước, dt 300m² giá rẻ 735 triệu, sổ riêng, tiềm năng tăng giá cao
>> Xem thêm: Bán Đất tại Bình Dương - Tin mới cập nhật

Bán đất thổ cư tại Mỹ Phước Bến Cát 300 m2, sổ riêng, gần KCN, giá chỉ 735 triệu (Hình từ Internet)
Điều kiện mua bán đất hiện nay gồm những gì?
Căn cứ Điều 45 Luật Đất đai 2024 quy định người sử dụng đất được chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127 Luật Đất đai 2024;
- Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;
- Trong thời hạn sử dụng đất;
- Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.
Lưu ý:
- Trường hợp chủ đầu tư chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản thì ngoài các điều kiện nêu trên còn phải đáp ứng điều kiện khác theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản 2023, Luật Nhà ở 2023.
- Đối với trường hợp thực hiện quyền sử dụng đất của cá nhân là người dân tộc thiểu số được giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai 2024 thì còn phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 48 Luật Đất đai 2024.
- Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Lưu ý: người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải không thuộc các trường hợp sau đây:
- Cá nhân không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng thì không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở và đất khác trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng đó;
- Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài mà pháp luật không cho phép nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Công dân có các quyền gì đối với đất đai?
Căn cứ Điều 23 Luật Đất đai 2024 quy định quyền của công dân đối với đất đai như sau:
- Tham gia xây dựng, góp ý, giám sát trong việc hoàn thiện và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai.
- Tham gia quản lý nhà nước, góp ý, thảo luận và kiến nghị, phản ánh với cơ quan nhà nước về công tác quản lý, sử dụng đất đai.
- Quyền về bình đẳng, bình đẳng giới trong quản lý, sử dụng đất đai.
- Tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật; đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất; mua, bán, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2024.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];