Bán nhà Phú Lợi Thủ Dầu Một Bình Dương, DT 165,5m², sổ hồng riêng - Giá 5,3 tỷ?
Thông tin mô tả Nhà riêng tại Thành phố Thủ Dầu Một - Bình Dương
Cần bán nhà Phú Lợi Thủ Dầu Một Bình Dương.
- Diện tích: 165,5m²
- Kết cấu: 3 phòng ngủ, 2 phòng vệ sinh, 1 giếng trời, sân để xe hơi
- Nhà xây kiên cố, thoáng mát, vào ở ngay
- Hiện đang cho thuê làm trung tâm dạy tiếng Trung, thu nhập 8 triệu/tháng
- Vị trí: gần chợ khoảng 100m, trường học cách khoảng 50m, tiện sinh hoạt
- Pháp lý: Sổ hồng riêng, sang tên nhanh
Nhà Phú Lợi Thủ Dầu Một Bình Dương nằm khu dân cư hiện hữu, đường thông thoáng, thuận tiện di chuyển vào trung tâm TP Thủ Dầu Một. Khu vực dân cư đông đúc, phù hợp vừa ở vừa đầu tư khai thác dòng tiền ổn định.
Giá bán: 5,3 tỷ (thương lượng)
Căn nhà có lợi thế sẵn dòng tiền cho thuê, giúp giảm áp lực tài chính khi mua. Diện tích rộng, kết cấu ổn định, phù hợp ở lâu dài hoặc tiếp tục khai thác kinh doanh. Vị trí gần chợ, trường học và khu dân cư đông giúp đảm bảo nhu cầu thuê cũng như tính thanh khoản.
Liên hệ thông tin chi tiết tại:
>>> Bán nhà Phú Lợi, Thủ Dầu Một, Bình Dương, DT 165,5m², sổ hồng riêng - Giá 5,3 tỷ <<<

Bán nhà Phú Lợi, Thủ Dầu Một, Bình Dương, DT 165,5m², sổ hồng riêng - Giá 5,3 tỷ? (Hình từ Internet)
Giao dịch mua bán nhà ở được quy định ra sao?
Giao dịch mua bán nhà ở được quy định tại Điều 165 Luật Nhà ở 2023, cụ thể như sau:
(1) Việc mua bán nhà ở phải được lập thành hợp đồng có các nội dung quy định tại Điều 163 Luật Nhà ở 2023. Các bên có thể thỏa thuận theo quy định tại Mục (2) về việc bên bán thực hiện bán nhà ở trong một thời hạn nhất định cho bên mua.
(2) Các bên mua bán nhà ở thỏa thuận các nội dung sau đây:
- Thời hạn bên mua được sở hữu nhà ở; quyền và nghĩa vụ của bên mua trong thời hạn sở hữu nhà ở; trách nhiệm đăng ký và làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho bên mua.
Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc bên mua được quyền bán, tặng cho, để thừa kế, góp vốn bằng nhà ở trong thời hạn sở hữu nhà ở thì bên mua lại, bên được tặng cho, bên được thừa kế, bên nhận góp vốn chỉ được sở hữu nhà ở trong thời hạn được ghi trong Giấy chứng nhận cấp cho bên bán, bên tặng cho, bên để thừa kế, bên góp vốn;
- Việc bàn giao lại nhà ở và người nhận bàn giao lại nhà ở sau khi hết thời hạn sở hữu;
- Việc xử lý Giấy chứng nhận khi hết thời hạn sở hữu và trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện hợp đồng mua bán nhà ở;
- Thỏa thuận khác.
(3) Trường hợp giao dịch mua bán nhà ở có thỏa thuận về thời hạn sở hữu thì cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận phải ghi rõ thời hạn sở hữu nhà ở trong Giấy chứng nhận.
Quyền của chủ sở hữu nhà ở và người sử dụng nhà ở được quy định thế nào?
Quyền của chủ sở hữu nhà ở và người sử dụng nhà ở được quy định tại Điều 10 Luật Nhà ở 2023, cụ thể như sau:
(1) Chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có các quyền sau đây:
(i) Có quyền bất khả xâm phạm về nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của mình;
(ii) Sử dụng nhà ở vào mục đích để ở và mục đích khác mà pháp luật không cấm;
(iii) Được cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình theo quy định của Luật Nhà ở 2023 và pháp luật về đất đai;
(iv) Bán, cho thuê mua, tặng cho, đổi, để thừa kế, thế chấp, góp vốn bằng nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở 2023, pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan; chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở, cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở và các quyền khác theo quy định của pháp luật; trường hợp tặng cho, để thừa kế nhà ở cho đối tượng không thuộc trường hợp được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó.
Trường hợp Luật Đất đai có quy định khác về quyền của chủ sở hữu nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thực hiện theo quy định đó;
(v) Sử dụng chung các công trình tiện ích công cộng trong khu nhà ở đó theo quy định của Luật Nhà ở 2023 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Trường hợp là chủ sở hữu nhà chung cư thì có quyền sở hữu chung, sử dụng chung đối với phần sở hữu chung của nhà chung cư và công trình hạ tầng sử dụng chung của khu nhà chung cư đó, trừ công trình được xây dựng để kinh doanh hoặc phải bàn giao cho Nhà nước theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở;
(vi) Bảo trì, cải tạo, phá dỡ, xây dựng lại nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở 2023 và pháp luật về xây dựng;
(vii) Được bảo hộ quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại Điều 7 Luật Nhà ở 2023;
(viii) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với hành vi vi phạm quyền sở hữu hợp pháp của mình và hành vi khác vi phạm pháp luật về nhà ở;
(ix) Quyền khác theo quy định của pháp luật.
(2) Chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền quy định tại Điều 20 Luật Nhà ở 2023.
(3) Người sử dụng nhà ở không phải là chủ sở hữu nhà ở được thực hiện quyền trong việc quản lý, sử dụng nhà ở theo thỏa thuận với chủ sở hữu nhà ở.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];