Bán đất Hòa Đông Krông Pắc, Đắk Lắk 125m2, thổ cư 60m2, sổ hồng, giá chỉ 750 triệu
Lô đất nằm tại khu Tara, xã Hòa Đông, huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk. 3 lô liền kề, có thể mua từng lô hoặc gom cả 3 lô.
Mỗi lô đất có diện tích 125m2 (ngang 5 mét, dài 25 mét), có thổ cư 60m2, pháp lý sổ đỏ/sổ hồng, khoảng 750 triệu/lô. Đất đẹp, dễ xây dựng, phù hợp xây nhà ở và đầu tư sinh lời.

Bán đất Hòa Đông Krông Pắc, Đắk Lắk
Điểm mạnh của lô đất là diện tích vuông vắn 5x25m, có sẵn phần thổ cư 60m2 nên thuận tiện ở thực (xây nhà) hoặc đầu tư giữ đất. Việc có 3 lô liền kề tạo lợi thế cho nhà đầu tư muốn gom để tối ưu quy mô (tách mục đích: ở - cho thuê - kinh doanh nhỏ, hoặc chờ tăng giá) và linh hoạt thanh khoản.
Nhìn chung, lô đất phù hợp với người mua ở thực muốn xây nhà tại Krông Pắc, nhà đầu tư vốn vừa muốn “giữ đất” dài hạn, hoặc người cần quỹ đất dễ xây - pháp lý rõ để khai thác theo kế hoạch cá nhân.
>>> Xem ngay: Bán 3 lô đất Krông Pắc, Đắk Lắk, siêu vip ngay vị trí vàng, gần cao tốc, sân bay
>>> Xem thêm: Bán Đất tại Đắk Lắk cập nhật mới nhất
*Trên đây là thông tin Bán đất Hòa Đông Krông Pắc, Đắk Lắk 125m2, thổ cư 60m2, sổ hồng, giá chỉ 750 triệu

Bán đất Hòa Đông Krông Pắc, Đắk Lắk 125m2, thổ cư 60m2, sổ hồng, giá chỉ 750 triệu (Hình từ Internet)
Điều kiện mua bán đất năm 2026 được quy định như thế nào?
Điều kiện mua bán đất năm 2026 được quy định tại Điều 45 Luật Đất đai 2024, cụ thể như sau:
Người sử dụng đất được chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 Luật Đất đai 2024 và điểm a khoản 4 Điều 127 Luật Đất đai 2024;
- Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;
- Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;
- Trong thời hạn sử dụng đất;
- Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.
Lưu ý:
- Trường hợp chủ đầu tư chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản thì ngoài các điều kiện nêu trên còn phải đáp ứng điều kiện khác theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản 2023, Luật Nhà ở 2023.
- Đối với trường hợp thực hiện quyền sử dụng đất của cá nhân là người dân tộc thiểu số được giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai 2024 thì còn phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 48 Luật Đất đai 2024.
- Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Ngoài ra, người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải không thuộc các trường hợp sau đây:
- Cá nhân không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng thì không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở và đất khác trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng đó;
- Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài mà pháp luật không cho phép nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Đất không được cấp sổ đỏ trong những trường hợp nào?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 151 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất không được cấp sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất) trong 07 trường hợp sau đây:
(1) Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích theo quy định tại Điều 179 Luật Đất đai 2024;
(2) Đất được giao để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 7 Luật Đất đai 2024, trừ trường hợp đất được giao sử dụng chung với đất được giao để quản lý thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với phần diện tích đất sử dụng theo quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
(3) Đất thuê, thuê lại của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng, phù hợp với dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
(4) Đất nhận khoán, trừ trường hợp được công nhận quyền sử dụng đất tại điểm a khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai 2024;
(5) Đất đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp đã quá 03 năm kể từ thời điểm có quyết định thu hồi đất mà không thực hiện;
(6) Đất đang có tranh chấp, đang bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự; quyền sử dụng đất đang bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật;
(7) Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];