Dưới đây là tổng hợp biểu mẫu hướng dẫn chế độ kế toán hộ kinh doanh và hướng dẫn đăng ký địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh theo Công văn 3858/CT-NVT.
>> Thời điểm doanh nghiệp vừa và nhỏ được miễn thuế TNDN trong 3 năm đầu
>> 8 trường hợp nhận tiền vào tài khoản cá nhân phải nộp thuế TNCN
Hiện nay, chế độ kế toán hộ kinh doanh được thực hiện theo quy định tại Thông tư 88/2021/TT-BTC.
Biểu mẫu hướng dẫn chế độ kế toán hộ kinh doanh theo Thông tư 88/2021/TT-BTC bao gồm: chứng từ kế toán và ghi sổ kế toán, cụ thể như sau:
Căn cứ khoản 4 Điều 4 Thông tư 88/2021/TT-BTC, các chứng từ kế toán hộ kinh doanh: Phiếu thu - chi, phiếu nhập - xuất kho, bảng lương người lao động, hóa đơn, giấy nộp tiền ngân sách nhà nước, ủy nhiệm chi, giấy báo nợ - có của Ngân hàng.
|
STT |
Tên chứng từ |
Ký hiệu |
|
I |
Các chứng từ quy định tại Thông tư này |
|
|
1 |
Phiếu thu |
|
|
2 |
Phiếu chi |
|
|
3 |
Phiếu nhập kho |
|
|
4 |
Phiếu xuất kho |
|
|
5 |
Bảng thanh toán tiền lương và các khoản thu nhập của người lao động |
|
|
II |
Các chứng từ quy định theo pháp luật khác |
|
|
1 |
Hóa đơn |
|
|
2 |
Giấy nộp tiền vào NSNN |
|
|
3 |
Giấy báo Nợ, Giấy báo Có của ngân hàng |
|
|
4 |
Ủy nhiệm chi |
>> Tải về chi tiết danh mục chứng từ kế toán hộ kinh doanh và hướng dẫn ghi chi tiết tại file dưới đây:
![]() |
Danh mục chứng từ kế toán hộ kinh doanh và hướng dẫn cách ghi |
>> Xem thêm:
Tải về 12 chứng từ kế toán tiền lương theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
Tải về 10 mẫu chứng từ kế toán tiền tệ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC
Căn cứ khoản 4 Điều 5 Thông tư 88/2021/TT-BTC, hộ kinh doanh sử dụng các sổ kế toán theo danh mục sau đây:
|
STT |
Tên sổ kế toán |
Ký hiệu |
|
1 |
Sổ chi tiết doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ |
|
|
2 |
Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa |
|
|
3 |
Sổ chi phí sản xuất, kinh doanh |
|
|
4 |
Sổ theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế với NSNN |
|
|
5 |
Sổ theo dõi tình hình thanh toán tiền lương và các khoản nộp theo lương của người lao động |
|
|
6 |
Sổ quỹ tiền mặt |
|
|
7 |
Sổ tiền gửi ngân hàng |
Lưu ý: Trường hợp hộ kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh khác nhau thì hộ kinh doanh phải mở sổ kế toán để theo dõi chi tiết theo từng địa điểm kinh doanh.
>> Tải về chi tiết danh mục sổ kế toán hộ kinh doanh và hướng dẫn ghi chi tiết tại file dưới đây:
![]() |
Danh mục sổ kế toán hộ kinh doanh và hướng dẫn cách ghi |
>> Xem thêm: Tải về mẫu sổ kế toán dành cho doanh nghiệp mới nhất 2025
.png)
Tổng hợp biểu mẫu hướng dẫn chế độ kế toán hộ kinh doanh
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Ngày 16/9/2025, Cục thuế có Công văn 3858/CT-NVT năm 2025 về việc hướng dẫn một số nội dung nghiệp vụ quản lý thuế.
Căn cứ Mục 1 Công văn 3858/CT-NVT năm 2025 có hướng dẫn đăng ký địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh như sau:
- Khi hộ kinh doanh đăng ký thành lập với cơ quan đăng ký kinh doanh, hộ kinh doanh khai thông tin địa chỉ trụ sở xác định theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 87 Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Thông tin này được truyền sang hệ thống của cơ quan thuế để cập nhật thông tin đăng ký thuế của hộ kinh doanh.
- Khi hộ kinh doanh thành lập các địa điểm kinh doanh khác ngoài trụ sở thì không phải đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh, nhưng hộ kinh doanh phải thông báo cho Thuế cơ sở nơi đặt địa điểm kinh doanh thông qua việc kê khai đầy đủ thông tin về địa điểm kinh doanh tại tờ khai mẫu số 01/CNKD hoặc mẫu số 01/TTS của kỳ tính thuế đầu tiên theo quy định tại Thông tư 40/2021/TT-BTC.
Trên cơ sở thông tin của địa điểm kinh doanh kê khai theo tờ khai mẫu số 01/CNKD hoặc mẫu số 01/TTS, Hệ thống TMS cập nhật thông tin và tự động sinh mã nội bộ (mã 13 chữ số) để quản lý địa điểm kinh doanh và hỗ trợ hộ kinh doanh khai thuế cho địa điểm kinh doanh của các kỳ tính thuế tiếp theo.
- Đối với các địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh đã được cấp mã số thuế trước ngày 01/7/2025, cơ quan thuế tích hợp các mã số thuế theo số định danh cá nhân. Hệ thống TMS vẫn sử dụng đồng thời mã số 13 số đã cấp để quản lý các địa điểm kinh doanh và hỗ trợ hộ kinh doanh khai thuế cho địa điểm kinh doanh theo quy định.
- Khi hộ kinh doanh chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh, hộ kinh doanh thực hiện thông báo với Thuế cơ sở nơi có địa điểm kinh doanh theo mẫu số 24.1/ĐK-TCT ban hành theo Thông tư 86/2024/TT-BTC. Hộ kinh doanh có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế với Thuế cơ sở nơi có địa điểm kinh doanh chấm dứt hoạt động theo quy định.
- Hộ kinh doanh chấm dứt hoạt động kinh doanh thì các địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh cũng bị chấm dứt hoạt động. Sau khi nộp hồ sơ chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh theo mẫu số 24.1/ĐK-TCT và hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định, hộ kinh doanh nộp hồ sơ chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 104 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
- Hộ kinh doanh thực hiện khôi phục mã số thuế theo quy định tại Điều 33, Điều 34 Thông tư 86/2024/TT-BTC. Sau khi khôi phục mã số thuế, hộ kinh doanh thực hiện khai thuế cho các địa điểm kinh doanh theo quy định tại Thông tư 40/2021/TT-BTC nếu địa điểm kinh doanh tiếp tục hoạt động. Căn cứ hồ sơ khai thuế cho địa điểm kinh doanh, Hệ thống TMS tự động cập nhật trạng thái tái hoạt động cho địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh.
>> Xem chi tiết TẠI ĐÂY.



