Tờ khai 05/KK-TNCN Thông tư 89/2026/TT-BTC kèm hướng dẫn cách điền, tờ khai thuế TNCN áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương
>> Mức phạt xuất hóa đơn sai thời điểm theo Nghị định 310
>> Trường hợp mua hàng không có hóa đơn được tính vào chi phí được trừ thuế TNDN năm 2026
Mẫu tờ khai 05/KK-TNCN là tờ khai thuế TNCN áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công. Từ 01/7/2026, mẫu 05/KK-TNCN thực hiện theo mẫu quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Tải trọn bộ file word excel tờ khai 05/KK-TNCN Thông tư 89/2026/TT-BTC tại file dưới đây:
>>TẢI VỀ<< File excel tờ khai 05/KK-TNCN theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
>>TẢI VỀ<< File word tờ khai 05/KK-TNCN theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
Tờ khai 05/KK-TNCN Thông tư 89/2026/TT-BTC kèm hướng dẫn cách điền
Lưu ý: Mẫu tờ khai 05/KK-TNCN chỉ áp dụng đối với tổ chức, cá nhân phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho cá nhân trong quý, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế.




|
Chỉ tiêu [01] Kỳ tính thuế: Ghi kỳ tính thuế theo quý và năm thực hiện khai thuế. Ví dụ: “Quý III năm 2026”. Mẫu 05/KK-TNCN trong file được thiết kế để khai thuế theo quý. Chỉ tiêu [02] Lần đầu: Nếu đây là lần đầu người nộp thuế thực hiện khai thuế của kỳ tính thuế thì đánh dấu “x” vào ô vuông tại chỉ tiêu [02]. Chỉ tiêu [03] Bổ sung lần thứ: Nếu đã nộp tờ khai lần đầu và sau đó thực hiện khai bổ sung cho cùng kỳ tính thuế thì ghi số lần khai bổ sung tương ứng vào chỉ tiêu [03]. Ví dụ: khai bổ sung lần thứ nhất thì ghi “1”, lần thứ hai thì ghi “2”. Chỉ tiêu [04] Tên người nộp thuế: Ghi đầy đủ tên của tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện khai thuế. Tên ghi trên tờ khai phải phù hợp với thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế. Chỉ tiêu [05] Mã số thuế: Ghi đầy đủ mã số thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khai thuế. Chỉ tiêu [06] Địa chỉ: Ghi đầy đủ địa chỉ của người nộp thuế theo thông tin đã đăng ký với cơ quan thuế. Đây là phần địa chỉ tại dòng [06] của tờ khai. Chỉ tiêu [07] Xã/Phường/Đặc khu: Ghi tên xã, phường hoặc đặc khu tương ứng với địa chỉ của người nộp thuế. Chỉ tiêu [08] Tỉnh/Thành phố: Ghi tên tỉnh hoặc thành phố tương ứng với địa chỉ của người nộp thuế. Chỉ tiêu [09] Điện thoại: Ghi số điện thoại liên hệ của tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Chỉ tiêu [10] Email: Ghi địa chỉ email liên hệ của tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Chỉ tiêu [11] Mã số thuế của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế: Trường hợp người nộp thuế sử dụng dịch vụ làm thủ tục về thuế thì ghi đầy đủ mã số thuế của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ. Nếu không sử dụng dịch vụ làm thủ tục về thuế thì để trống. Chỉ tiêu [12] Tên tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có): Trường hợp người nộp thuế sử dụng dịch vụ làm thủ tục về thuế thì ghi đầy đủ tên của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ. Nếu không sử dụng dịch vụ làm thủ tục về thuế thì để trống. Chỉ tiêu [13] Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: Ghi đầy đủ số và ngày của hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế giữa người nộp thuế và tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ. Nếu không sử dụng dịch vụ làm thủ tục về thuế thì để trống. Chỉ tiêu [14] Phân bổ thuế do có đơn vị hạch toán phụ thuộc tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chính: Nếu người nộp thuế có đơn vị hạch toán phụ thuộc tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi đặt trụ sở chính và thuộc trường hợp phải thực hiện phân bổ thuế thì đánh dấu “x” vào ô vuông tại chỉ tiêu [14]. Nếu không thuộc trường hợp này thì không đánh dấu. Chỉ tiêu [16] Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động: Là số cá nhân cư trú có hợp đồng lao động và nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công trong kỳ. Chỉ tiêu [17] Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế: Chỉ tiêu [17] = [18] + [19]. Chỉ tiêu [18] Cá nhân cư trú: Là số cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế trong kỳ. Chỉ tiêu [19] Cá nhân không cư trú: Là số cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế trong kỳ. Chỉ tiêu [20] Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân: Chỉ tiêu [20] = [21] + [22]. Chỉ tiêu [21] Cá nhân cư trú: Là tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công đã trả cho cá nhân cư trú trong kỳ. Chỉ tiêu [22] Cá nhân không cư trú: Là tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công đã trả cho cá nhân không cư trú trong kỳ. Chỉ tiêu [23] Thu nhập chịu thuế từ tiền phí mua bảo hiểm: Là khoản tiền phí bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập mua cho người lao động tại doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam. Chỉ tiêu [24] Tổng thu nhập được miễn trong kỳ: Chỉ tiêu [24] = [25] + [26] + [27] + [28]. Chỉ tiêu [25] Thu nhập được miễn theo quy định của Hợp đồng dầu khí: Kê khai tổng thu nhập được miễn theo quy định của Hợp đồng dầu khí, nếu có phát sinh. Chỉ tiêu [26] Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: Kê khai tổng thu nhập thuộc diện được miễn thuế từ hoạt động này, nếu có phát sinh. Chỉ tiêu [27] Thu nhập của chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo: Kê khai khoản thu nhập được miễn thuế của chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo theo quy định, nếu có phát sinh. Chỉ tiêu [28] Thu nhập được miễn khác: Kê khai các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN khác theo quy định, nếu có phát sinh. Chỉ tiêu [29] Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế: Chỉ tiêu [29] = [30] + [31]. Chỉ tiêu [30] Cá nhân cư trú: Là tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế trong kỳ. Chỉ tiêu [31] Cá nhân không cư trú: Là tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân không cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế trong kỳ. Chỉ tiêu [32] Thu nhập tính thuế: Chỉ tiêu [32] = [33] + [34]. Chỉ tiêu [33] Cá nhân cư trú: Là thu nhập tính thuế của cá nhân cư trú trong kỳ. Chỉ tiêu [34] Cá nhân không cư trú: Là thu nhập tính thuế của cá nhân không cư trú trong kỳ. Chỉ tiêu [35] Số thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ trong kỳ: Là tổng số thuế TNCN phải khấu trừ của các cá nhân trong kỳ. Chỉ tiêu [36] Số thuế được miễn trong kỳ: Là tổng số thuế TNCN được miễn trong kỳ theo quy định. Chỉ tiêu [37] Tổng thu nhập của nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc trường hợp được miễn thuế: Kê khai tổng thu nhập thuộc diện được miễn thuế của đối tượng này, nếu có phát sinh. Chỉ tiêu [38] Số thuế được miễn của nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao: Kê khai số thuế TNCN được miễn tương ứng, nếu có phát sinh. Chỉ tiêu [39] Tổng thu nhập của nhân lực công nghệ cao thuộc trường hợp được miễn thuế: Kê khai tổng thu nhập thuộc diện được miễn thuế của đối tượng này, nếu có phát sinh. Chỉ tiêu [40] Số thuế được miễn của nhân lực công nghệ cao: Kê khai số thuế TNCN được miễn đối với trường hợp thuộc diện được miễn, nếu có phát sinh. Chỉ tiêu [41] Số thuế được miễn khác theo quy định: Kê khai số thuế TNCN được miễn khác theo quy định, nếu có phát sinh. Chỉ tiêu [42] Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ: Chỉ tiêu [42] = [43] + [44]. Chỉ tiêu [43] Cá nhân cư trú: Là số thuế TNCN tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của cá nhân cư trú trong kỳ. Chỉ tiêu [44] Cá nhân không cư trú: Là số thuế TNCN tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của cá nhân không cư trú trong kỳ. Chỉ tiêu [45] Thuế TNCN đã khấu trừ trên tiền phí mua bảo hiểm: Là số thuế TNCN đã khấu trừ trên khoản tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động. |
>> Xem thêm: Các chỉ tiêu mới trên tờ khai 05/KK-TNCN quý 3/2026
Từ 01/7/2026, khai thuế TNCN từ tiền lương tiền công thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Căn cứ Mục 3.6 Công văn 5746/CT-CS năm 2026, 03 lưu ý khi khai thuế TNCN từ tiền lương tiền công mới nhất 2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC như sau:
- Sửa đổi kỳ khai thuế trong năm đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập và cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công theo quý nhằm giảm tần suất thực hiện thủ tục hành chính về thuế, giảm chi phí tuân thủ cho người nộp thuế, đơn giản hóa công tác kê khai, nộp thuế và tạo thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.
- Theo đó, Tờ khai thuế TNCN áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công mẫu số 05/KK-TNCN và Tờ khai thuế TNCN áp dụng đối với cá nhân khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế mẫu số 02/KK-TNCN đều đã bãi bỏ kỳ kê khai tháng.
|
Trước đây, tổ chức, cá nhân trả thu nhập kê khai thuế TNCN trong năm theo kỳ kê khai tháng hoặc quý trên cơ sở kỳ kê khai thuế giá trị gia tăng. Đối với cá nhân trực tiếp khai thuế TNCN với cơ quan thuế thì cá nhân có thể lựa chọn khai thuế theo tháng hoặc quý. |
Sửa đổi theo hướng tổ chức, cá nhân trả thu nhập được chủ động lựa chọn hình thức kê khai tập trung tại trụ sở chính và xác định số thuế TNCN phải nộp của từng địa điểm kinh doanh, đơn vị phụ thuộc hoặc kê khai riêng cho từng địa điểm kinh doanh, đơn vị phụ thuộc.
|
Trước đây, quy định bắt buộc trường hợp tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả tại trụ sở chính cho người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác thì phải thực hiện phân bổ thuế TNCN. |
- Bãi bỏ thành phần hồ sơ đăng ký người phụ thuộc tại hồ sơ quyết toán thuế của cá nhân và thay thế bằng hồ sơ các khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc của người nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân.
|
Trước đây, thành phần hồ sơ bao gồm bản sao (bản chụp từ bản chính) các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm; hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc trong trường hợp cá nhân chưa đăng ký người phụ thuộc tại thời điểm quyết toán. |
- Sửa đổi Mẫu biểu tờ khai thuế TNCN bổ sung các chỉ tiêu về thu nhập được miễn thuế, số thuế được miễn trên mẫu biểu tờ khai thuế TNCN: Quy định các mẫu biểu Tờ khai thuế TNCN đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập và cá nhân trực tiếp khai thuế (bao gồm các mẫu số: 02/KK-TNCN, 02/QTT-TNCN, 05/KK-TNCN và 05/QTT-TNCN) đều được bổ sung thêm các chỉ tiêu:
+ Thu nhập được miễn thuế (bao gồm: thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; thu nhập của cá nhân là chuyên gia khởi nghiệp sáng tạo);
+ Số thuế TNCN được miễn đối với cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc trường hợp được miễn thuế; cá nhân là nhân lực công nghệ số chất lượng cao.
|
Trước đây, mẫu biểu tờ khai thuế TNCN chỉ có các chỉ tiêu về thu nhập được miễn thuế theo Hiệp định, thu nhập được miễn theo hợp đồng dầu khí theo quy định của Luật Thuế TNCN và các văn bản hướng dẫn. |
- Sửa đổi, bổ sung quy định rõ về khai thuế đối với thu nhập từ cổ phiếu thưởng, cổ phiếu mua với giá ưu đãi theo kế hoạch phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động (cổ phiếu ESOP), cụ thể:
+ Trường hợp tổ chức khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân:
++ Kỳ tính thuế: Thực hiện khai theo tháng hoặc theo quý cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng;
++ Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế: cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức khấu trừ thuế;
++ Hồ sơ khai thuế: Tờ khai mẫu số 06/TNCN và Bảng kê mẫu số 06- 2/BK-TNCN.
+ Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với trường hợp cá nhân khi chuyển nhượng cổ phiếu thưởng, cổ phiếu ESOP mà cổ phiếu này chưa được tổ chức phát hành khấu trừ thuế và nộp thay số thuế đã khấu trừ:
++ Kỳ tính thuế: Khai thuế theo quý;
++ Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế: cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập hoặc cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi cá nhân cư trú trong trường hợp tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài;
++ Hồ sơ khai thuế: Tờ khai mẫu số 02/KK-TNCN.





