Các đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% mới nhất 2026 và các trường hợp không áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 0%.
>> Chi tiết điều kiện miễn thuế TNDN 3 năm theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP
>> Chi tiết cách tính thuế TNCN tiền làm thêm giờ 2026 và ví dụ minh họa
Căn cứ khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 4 Luật số 90/2025/QH15) và Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau:
|
Hàng hóa xuất khẩu |
Dịch vụ xuất khẩu |
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác |
|
- Hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam. - Hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu. - Hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh. - Hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế. (Khu vực cách ly, cửa hàng miễn thuế xác định theo quy định tại Nghị định 68/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 67/2020/NĐ-CP). - Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ.
|
- Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam. - Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu. Bao gồm: + Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu. + Dịch vụ vận chuyển, dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất (dịch vụ nâng hạ container tại cảng, nhà máy, kho hàng. + Dịch vụ xếp dỡ, bốc xếp tại nhà máy, cảng, sân bay và các chi phí phát sinh có liên quan như: phí chứng từ, phí điện giao hàng, phí niêm chì, phí làm hàng, phí đóng gói). Lưu ý: Tổ chức trong khu phi thuế quan là tổ chức có đăng ký kinh doanh. |
- Vận tải quốc tế: + Vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cả điểm đi và đến ở nước ngoài, không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có phương tiện. + Trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa. - Dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam. - Dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải quốc tế. - Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan. - Sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam theo quy định của Chính phủ. - Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam. - Hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu theo quy định của pháp luật. - Hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% tại mục 2. (Xem các trường hợp cụ thể tại khoản 3 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP) |
Căn cứ Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, hàng hóa, dịch vụ muốn áp dụng thuế suất 0% (trừ một số trường hợp đặc thù quy định tại Điều 27, 28 Nghị định 181/2025/NĐ-CP) phải đáp ứng các điều kiện sau:
|
STT |
Đối tượng |
Điều kiện áp dụng thuế suất 0% |
|
1 |
Hàng hóa xuất khẩu |
Phải có: - Hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu (đối với trường hợp bán, gia công). - Hợp đồng ủy thác xuất khẩu (đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu). - Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa xuất khẩu. - Tờ khai hải quan theo quy định. |
|
2 |
Dịch vụ xuất khẩu (Trừ STT 3,4,5) |
Phải có: - Hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan. - Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với dịch vụ xuất khẩu. |
|
3 |
Vận tải quốc tế |
Phải có - Hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật. - Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé. - Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế thực hiện theo các quy định của pháp luật về vận tải. - Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Đối với trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân, có chứng từ thanh toán trực tiếp. |
|
4 |
Dịch vụ của ngành hàng không |
Phải có: - Hợp đồng/yêu cầu cung cấp dịch vụ với tổ chức ở nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài. - Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (hoặc chứng từ thanh toán trực tiếp nếu dịch vụ phát sinh không thường xuyên, không có hợp đồng). Lưu ý: + Các quy định về hợp đồng và chứng từ thanh toán nêu trên không áp dụng đối với dịch vụ phục vụ hành khách bay quốc tế từ sân bay Việt Nam (passenger service charges). + Riêng đối với dịch vụ sửa chữa tàu bay cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, để được áp dụng thuế suất 0%, tàu bay đưa vào Việt Nam phải làm thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu. |
|
5 |
Dịch vụ của ngành hàng hải |
Phải có: - Hợp đồng hoặc yêu cầu cung cấp dịch vụ từ tổ chức nước ngoài hoặc người đại lý tàu biển. - Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt từ tổ chức nước ngoài hoặc người đại lý tàu biển. - Dịch vụ sửa chữa tàu biển phải kèm thủ tục tạm nhập - tái xuất tàu theo quy định. |
Các đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% mới nhất 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 4 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% bao gồm:
- Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài.
- Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài.
- Dịch vụ cấp tín dụng.
- Chuyển nhượng vốn.
- Sản phẩm phái sinh.
- Dịch vụ bưu chính, viễn thông.
- Sản phẩm xuất khẩu thuộc Danh mục tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác và Danh mục tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác ban hành kèm theo Nghị định 144/2026/NĐ-CP.
- Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu.
- Xăng, dầu mua tại nội địa bán cho cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan.
- Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.
- Các dịch vụ cung cấp tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài như sau: Thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, hội nghị, khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành; dịch vụ cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam; dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: Cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan).
.png)
