Hướng dẫn cách điền tờ khai thuế quý 3/2026 tờ khai 01/GTGT và 05/KK-TNCN theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
>> Hướng dẫn kê khai phụ lục 05-1/PBT-KK-TNCN Thông tư 89/2026/TT-BTC
Tờ khai thuế quý 3/2026 tờ khai 01/GTGT và 05/KK-TNCN thực hiện theo mẫu quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC. Tuy nhiên, trong trường hợp hệ thống kê khai thuế điện tử chưa kịp cập nhật mẫu mới, doanh nghiệp được tạm thời sử dụng mẫu 01/GTGT Thông tư 80/2021/TT-BTC cho quý 3/2026 .
>> Xem chi tiết tại Có được dùng mẫu 01/GTGT Thông tư 80/2021/TT-BTC cho quý 3/2026 không?
Bài viết dưới đây hướng dẫn cách điền tờ khai thuế quý 3/2026 tờ khai 01/GTGT và 05/KK-TNCN theo Thông tư 89/2026/TT-BTC:
>>TẢI VỀ<< Tờ khai 01/GTGT quý 3/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC file word
>>TẢI VỀ<< Tờ khai 01/GTGT quý 3/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC file excel
|
1. Chỉ tiêu [01a]: Người nộp thuế lựa chọn một trong các hoạt động sau: - Hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường - Hoạt động xổ số kiến thiết, xổ số điện toán - Hoạt động khai thác dầu khí - Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng khác địa bàn tỉnh nơi đóng trụ sở chính - Nhà máy sản xuất điện khác địa bàn tỉnh nơi đóng trụ sở chính. 2. Chỉ tiêu [09], [10], [11]: Khai thông tin của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng tại địa phương khác tỉnh nơi đóng trụ sở chính. Trường hợp có nhiều đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng trên nhiều xã/phường/đặc khu do Thuế tỉnh/thành phố quản lý thì chọn 1 đơn vị đại diện để kê khai vào chỉ tiêu này. Trường hợp có nhiều đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh đóng trên nhiều xã/phường/đặc khu do Thuế cơ sở quản lý thì chọn 1 đơn vị đại diện cho xã/phường/đặc khu do Thuế cơ sở quản lý để kê khai vào chỉ tiêu này. 3. Chỉ tiêu [32b]: Khai giá trị hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp không tính vào giá tính thuế GTGT theo quy định của pháp luật thuế GTGT. - Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ 05 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào chỉ tiêu [37] kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng (không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế). Trường hợp sau khi điều chỉnh, cơ sở kinh doanh có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào chỉ tiêu [38] kỳ tính thuế có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. - Trường hợp người nộp thuế phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thực hiện khai vào chỉ tiêu [37] hoặc [38] tháng, quý phát hiện sai, sót nếu việc khai thuế được thực hiện vào tháng, quý phát sinh thuế GTGT đầu vào bị sai, sót làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển kỳ sau (không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế). - Trường hợp người mua nhận được hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế thuộc các trường hợp theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Thông tư 91/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 của Bộ Tài chính thì kê khai vào chỉ tiêu [37] hoặc [38] của kỳ tính thuế nhận được hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế (không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế). - Trường hợp người nộp thuế chuyển đổi phương pháp tính thuế từ phương pháp khấu trừ thuế sang phương pháp trực tiếp trên doanh thu thì kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT chưa được khấu trừ hết vào chỉ tiêu [37] tại kỳ tính thuế cuối cùng trước khi chuyển đổi phương pháp tính thuế (không phải khai bổ sung hồ sơ khai thuế). - Các trường hợp khác thực hiện theo quy định tại Điều 12 Nghị định 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ và Phụ lục II Thông tư 89/2026/TT-BTC. 5. Chỉ tiêu [39a]: Khai số thuế GTGT còn được khấu trừ chưa đề nghị hoàn của dự án đầu tư chuyển cho người nộp thuế là chủ đầu tư hoặc người nộp thuế khác do chủ đầu tư giao quản lý hoạt động kinh doanh tiếp tục khấu trừ (là số thuế GTGT còn được khấu trừ, không đủ điều kiện hoàn, không hoàn mà người nộp thuế đã kê khai riêng tờ khai thuế dự án đầu tư) khi dự án đầu tư đi vào hoạt động hoặc số thuế GTGT còn được khấu trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị phụ thuộc khi chấm dứt hoạt động, hoặc số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ của hoạt động sản xuất kinh doanh của người nộp thuế bị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất. 6. Chỉ tiêu [40b]: Khai tổng số thuế GTGT đã khai tại chỉ tiêu [28a] và [28b] của Tờ khai thuế mẫu số 02/GTGT. |
>> Những điểm mới trên tờ khai thuế GTGT quý 3/2026
>>TẢI VỀ<< File excel tờ khai 05/KK-TNCN theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
>>TẢI VỀ<< File word tờ khai 05/KK-TNCN theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
Lưu ý: Mẫu tờ khai 05/KK-TNCN chỉ áp dụng đối với tổ chức, cá nhân phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho cá nhân trong quý, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế.
|
Chỉ tiêu [01] Kỳ tính thuế: Ghi kỳ tính thuế theo quý và năm thực hiện khai thuế. Ví dụ: “Quý III năm 2026”. Mẫu 05/KK-TNCN trong file được thiết kế để khai thuế theo quý. Chỉ tiêu [02] Lần đầu: Nếu đây là lần đầu người nộp thuế thực hiện khai thuế của kỳ tính thuế thì đánh dấu “x” vào ô vuông tại chỉ tiêu [02]. Chỉ tiêu [03] Bổ sung lần thứ: Nếu đã nộp tờ khai lần đầu và sau đó thực hiện khai bổ sung cho cùng kỳ tính thuế thì ghi số lần khai bổ sung tương ứng vào chỉ tiêu [03]. Ví dụ: khai bổ sung lần thứ nhất thì ghi “1”, lần thứ hai thì ghi “2”. Chỉ tiêu [04] Tên người nộp thuế: Ghi đầy đủ tên của tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện khai thuế. Tên ghi trên tờ khai phải phù hợp với thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế. Chỉ tiêu [05] Mã số thuế: Ghi đầy đủ mã số thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khai thuế. Chỉ tiêu [06] Địa chỉ: Ghi đầy đủ địa chỉ của người nộp thuế theo thông tin đã đăng ký với cơ quan thuế. Đây là phần địa chỉ tại dòng [06] của tờ khai. Chỉ tiêu [07] Xã/Phường/Đặc khu: Ghi tên xã, phường hoặc đặc khu tương ứng với địa chỉ của người nộp thuế. Chỉ tiêu [08] Tỉnh/Thành phố: Ghi tên tỉnh hoặc thành phố tương ứng với địa chỉ của người nộp thuế. Chỉ tiêu [09] Điện thoại: Ghi số điện thoại liên hệ của tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Chỉ tiêu [10] Email: Ghi địa chỉ email liên hệ của tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Chỉ tiêu [11] Mã số thuế của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế: Trường hợp người nộp thuế sử dụng dịch vụ làm thủ tục về thuế thì ghi đầy đủ mã số thuế của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ. Nếu không sử dụng dịch vụ làm thủ tục về thuế thì để trống. Chỉ tiêu [12] Tên tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có): Trường hợp người nộp thuế sử dụng dịch vụ làm thủ tục về thuế thì ghi đầy đủ tên của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ. Nếu không sử dụng dịch vụ làm thủ tục về thuế thì để trống. Chỉ tiêu [13] Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế: Ghi đầy đủ số và ngày của hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế giữa người nộp thuế và tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ. Nếu không sử dụng dịch vụ làm thủ tục về thuế thì để trống. Chỉ tiêu [14] Phân bổ thuế do có đơn vị hạch toán phụ thuộc tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chính: Nếu người nộp thuế có đơn vị hạch toán phụ thuộc tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi đặt trụ sở chính và thuộc trường hợp phải thực hiện phân bổ thuế thì đánh dấu “x” vào ô vuông tại chỉ tiêu [14]. Nếu không thuộc trường hợp này thì không đánh dấu. Chỉ tiêu [16] Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động: Là số cá nhân cư trú có hợp đồng lao động và nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công trong kỳ. Chỉ tiêu [17] Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế: Chỉ tiêu [17] = [18] + [19]. Chỉ tiêu [18] Cá nhân cư trú: Là số cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế trong kỳ. Chỉ tiêu [19] Cá nhân không cư trú: Là số cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế trong kỳ. Chỉ tiêu [20] Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân: Chỉ tiêu [20] = [21] + [22]. Chỉ tiêu [21] Cá nhân cư trú: Là tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công đã trả cho cá nhân cư trú trong kỳ. Chỉ tiêu [22] Cá nhân không cư trú: Là tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công đã trả cho cá nhân không cư trú trong kỳ. Chỉ tiêu [23] Thu nhập chịu thuế từ tiền phí mua bảo hiểm: Là khoản tiền phí bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập mua cho người lao động tại doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam. Chỉ tiêu [24] Tổng thu nhập được miễn trong kỳ: Chỉ tiêu [24] = [25] + [26] + [27] + [28]. Chỉ tiêu [25] Thu nhập được miễn theo quy định của Hợp đồng dầu khí: Kê khai tổng thu nhập được miễn theo quy định của Hợp đồng dầu khí, nếu có phát sinh. Chỉ tiêu [26] Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo: Kê khai tổng thu nhập thuộc diện được miễn thuế từ hoạt động này, nếu có phát sinh. Chỉ tiêu [27] Thu nhập của chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo: Kê khai khoản thu nhập được miễn thuế của chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo theo quy định, nếu có phát sinh. Chỉ tiêu [28] Thu nhập được miễn khác: Kê khai các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN khác theo quy định, nếu có phát sinh. Chỉ tiêu [29] Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế: Chỉ tiêu [29] = [30] + [31]. Chỉ tiêu [30] Cá nhân cư trú: Là tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế trong kỳ. Chỉ tiêu [31] Cá nhân không cư trú: Là tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân không cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế trong kỳ. Chỉ tiêu [32] Thu nhập tính thuế: Chỉ tiêu [32] = [33] + [34]. Chỉ tiêu [33] Cá nhân cư trú: Là thu nhập tính thuế của cá nhân cư trú trong kỳ. Chỉ tiêu [34] Cá nhân không cư trú: Là thu nhập tính thuế của cá nhân không cư trú trong kỳ. Chỉ tiêu [35] Số thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ trong kỳ: Là tổng số thuế TNCN phải khấu trừ của các cá nhân trong kỳ. Chỉ tiêu [36] Số thuế được miễn trong kỳ: Là tổng số thuế TNCN được miễn trong kỳ theo quy định. Chỉ tiêu [37] Tổng thu nhập của nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc trường hợp được miễn thuế: Kê khai tổng thu nhập thuộc diện được miễn thuế của đối tượng này, nếu có phát sinh. Chỉ tiêu [38] Số thuế được miễn của nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao: Kê khai số thuế TNCN được miễn tương ứng, nếu có phát sinh. Chỉ tiêu [39] Tổng thu nhập của nhân lực công nghệ cao thuộc trường hợp được miễn thuế: Kê khai tổng thu nhập thuộc diện được miễn thuế của đối tượng này, nếu có phát sinh. Chỉ tiêu [40] Số thuế được miễn của nhân lực công nghệ cao: Kê khai số thuế TNCN được miễn đối với trường hợp thuộc diện được miễn, nếu có phát sinh. Chỉ tiêu [41] Số thuế được miễn khác theo quy định: Kê khai số thuế TNCN được miễn khác theo quy định, nếu có phát sinh. Chỉ tiêu [42] Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ: Chỉ tiêu [42] = [43] + [44]. Chỉ tiêu [43] Cá nhân cư trú: Là số thuế TNCN tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của cá nhân cư trú trong kỳ. Chỉ tiêu [44] Cá nhân không cư trú: Là số thuế TNCN tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của cá nhân không cư trú trong kỳ. Chỉ tiêu [45] Thuế TNCN đã khấu trừ trên tiền phí mua bảo hiểm: Là số thuế TNCN đã khấu trừ trên khoản tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động. |
>> Các chỉ tiêu mới trên tờ khai 05/KK-TNCN quý 3/2026
Hướng dẫn cách điền tờ khai thuế quý 3/2026 tờ khai 01/GTGT và 05/KK-TNCN
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Thời hạn nộp tờ khai thuế quý 3/2026 chậm nhất là ngày 02/11/2026.
Cụ thể, căn cứ khoản 3 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, quy định như sau:
Điều 10. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 Luật Quản lý thuế.
2. Đối với loại thuế khai theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
3. Đối với loại thuế khai theo quý, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
…
Căn cứ khoản 7 Điều 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó.
Theo đó, thời hạn nộp tờ khai thuế quý 3/2026 chậm nhất ngày 31/10/2026, nhưng do ngày 31/10/2026 rơi vào thứ 7 là ngày nghỉ. Nên thời hạn nộp tờ khai thuế quý 3/2026 được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo là ngày 02/11/2026 (thứ 2).






