Tổ chức, cá nhân sử dụng hóa đơn điện tử không có mã hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền phải chuyển dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế.
>> Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn từ ngày 01/7/2026
>> Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền từ ngày 01/7/2026
Đối tượng phải chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế từ ngày 1/7/2026 là tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ:
- Sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, hoặc
- Sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
(Theo điểm c khoản 2 Điều 17 Nghị định 254/2026/NĐ-CP)
Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế từ ngày 1/7/2026 - Ảnh minh họa
(1) Đối tượng áp dụng:
- Cung cấp dịch vụ thuộc lĩnh vực: bưu chính, viễn thông, bảo hiểm, tài chính ngân hàng, vận tải hàng không, chứng khoán, tài sản mã hóa, giao dịch trên sàn giao dịch các-bon;
- Bán hàng hóa là điện, nước nếu có thông tin về mã khách hàng hoặc mã số thuế của khách hàng;
- Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của tổ chức nước ngoài có hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ thông qua nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác tại Việt Nam.
(2) Mẫu bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử Mẫu số 01/TH-HĐĐT Phụ lục III kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
(3) Thời điểm chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử:
- Người bán lập Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ phát sinh trong tháng hoặc quý (tính từ ngày đầu của tháng hoặc quý đến ngày cuối cùng của tháng hoặc quý) theo Mẫu số 01/TH-HĐĐT để gửi cơ quan thuế chậm nhất là thời hạn gửi Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo nếu khai thuế GTGT theo tháng, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo nếu khai thuế theo quý).
- Trường hợp phát sinh số lượng hóa đơn lớn thì Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử tách theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế nhằm đảm bảo yêu cầu gửi, nhận dữ liệu trên đường truyền.
(Theo điểm a.1 khoản 3 Điều 16 Nghị định 254/2026/NĐ-CP)
(1) Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ cho cá nhân là người tiêu dùng, bao gồm:
- Dịch vụ ngân hàng.
- Dịch vụ trung gian thanh toán.
- Dịch vụ thông tin tín dụng.
- Kinh doanh chứng khoán.
- Giao dịch tài sản mã hóa.
- Dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon.
- Kinh doanh bảo hiểm.
- Dịch vụ chuyển tiền qua ví điện tử.
- Dịch vụ ngừng, cấp điện trở lại.
- Dịch vụ thương mại điện tử.
- Dịch vụ bưu chính, vận chuyển trực tiếp phục vụ hoạt động thương mại điện tử;.
- Dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng tàu điện, xe buýt.
- Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi, xe hợp đồng, xe mô tô hai bánh.
- Dịch vụ trông giữ xe.
- Hoạt động chiếu phim.
- Các dịch vụ khác.
(2) Điều kiện áp dụng: Phải đáp ứng điều kiện có hệ thống phần mềm quản lý chi tiết từng giao dịch, có dữ liệu thu tiền được lưu trữ trên hệ thống theo từng giao dịch.
(3) Mẫu Bảng thông tin chi tiết giao dịch (Mẫu số 01/TTGD) Phụ lục III kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
(4) Thời điểm chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử:
- Người bán lập Bảng thông tin chi tiết giao dịch phát sinh trong tháng hoặc quý (tính từ ngày đầu của tháng hoặc quý đến ngày cuối cùng của tháng hoặc quý) theo Mẫu số 01/TTGD để gửi cơ quan thuế chậm nhất là thời hạn gửi Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo nếu khai thuế GTGT theo tháng, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo nếu khai thuế theo quý).
- Trường hợp phát sinh số lượng hóa đơn lớn thì Bảng thông tin chi tiết giao dịch tách theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế nhằm đảm bảo yêu cầu gửi, nhận dữ liệu trên đường truyền.
(Theo điểm a.2 khoản 3 Điều 16 Nghị định 254/2026/NĐ-CP)
(1) Đối tượng áp dụng: áp dụng đối với trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không thuộc mục 2.1.
(2) Thời điểm chuyển dữ liệu: Chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn.
Theo đó, người bán sau khi lập đầy đủ các nội dung trên hóa đơn theo quy định gửi hóa đơn cho người mua và đồng thời gửi hóa đơn cho cơ quan thuế chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn.
(Theo điểm a.3 khoản 3 Điều 16 Nghị định 254/2026/NĐ-CP)
- Đối với kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có sử dụng phần mềm tính tiền theo quy định của pháp luật: tại thời điểm kết thúc chuyến đi, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có sử dụng phần mềm tính tiền thực hiện lập hóa đơn điện tử cho khách hàng đồng thời chuyển dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế theo quy định;
(Theo điểm l khoản 4 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP)
- Đối với hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền
Cuối ngày, người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có trách nhiệm gửi dữ liệu hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền đến cơ quan thuế. Trường trường hợp tại mục 2.2.
(Khoản 3 Điều 15 Nghị định 254/2026/NĐ-CP)
Có 02 hình thức chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế:
- Gửi trực tiếp dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thu (đối với trường hợp đáp ứng yêu cầu về chuẩn kết nối dữ liệu).
- Gửi thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.
Người bán là tổ chức kinh tế đáp ứng tiêu chí dưới đây thì được chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử trực tiếp đến cơ quan thuế.
- Tổ chức kinh tế sử dụng hóa đơn bình quân từ 01 triệu hóa đơn một tháng trở lên (tính theo số lượng hóa đơn bình quân năm trước liền kề), có hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu về định dạng chuẩn dữ liệu, có nhu cầu chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo hình thức gửi trực tiếp đến cơ quan thuế gửi văn bản kèm theo tài liệu đáp ứng điều kiện kỹ thuật đến Cục Thuế;
- Tổ chức kinh tế có tổ chức mô hình công ty mẹ - con, có xây dựng hệ thống quản lý dữ liệu hóa đơn tập trung tại công ty mẹ và có nhu cầu công ty mẹ chuyển toàn bộ dữ liệu hóa đơn điện tử bao gồm cả dữ liệu của các công ty con đến cơ quan thuế qua Hệ thống thông tin quản lý thuế thì gửi kèm theo danh sách công ty con đến Cục Thuế để thực hiện kết nối kỹ thuật;
(Theo điểm b.1 khoản 3 Điều 16 Nghị định 254/2026/NĐ-CP)
Các tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp nêu tại mục 3.1 thực hiện ký hợp đồng với tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử để tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử làm dịch vụ chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế.
(Theo điểm b.2 khoản 3 Điều 16 Nghị định 254/2026/NĐ-CP)
-Tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử (Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Mẫu bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử Mẫu số 01/TH-HĐĐT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Bảng tổng hợp dữ liệu biên lai điện tử gửi cơ quan thuế (Mẫu số 01/TH-BLĐT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Bảng tổng hợp doanh thu (Mẫu số 01/TH-DT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Mẫu Bảng thông tin chi tiết giao dịch (Mẫu số 01/TTGD) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Thông báo hóa đơn điện tử đã lập sai (Mẫu số 04/SS-HĐĐT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Bảng kê các hóa đơn điện tử đã lập sai (Mẫu số 01/BK-ĐCTT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế (Mẫu số 06/ĐN-PSĐT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử (Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Thông báo chứng từ điện tử đã lập sai (Mẫu số 04/SS-CTĐT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Đề nghị đăng ký mới hoặc bổ sung nội dung cung cấp thông tin hóa đơn điện tử (Mẫu số 01/CCTT-ĐK) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Thông báo kết quả tiêu hủy hóa đơn giấy, biên lai giấy (Mẫu số 02/HUY-HĐBLG) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.