Doanh nghiệp sẽ phải ngừng sử dụng hóa đơn điện tử có mã/ không có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền trong các trường hợp sau đây:
>> Tổng hợp biểu mẫu về hóa đơn chứng từ từ ngày 01/7/2026
>> Ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử từ ngày 01/7/2026
Người nộp thuế sẽ bị ngừng hoặc tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử (bao gồm hóa đơn có mã, không có mã và hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền) trong các trường hợp sau:
(1) Chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
(2) Thuộc trường hợp cơ quan thuế xác minh và thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký;
(3) Tạm ngừng kinh doanh;
(4) Có quyết định của cơ quan thuế về việc ngừng sử dụng hóa đơn điện tử để thực hiện cưỡng chế nợ thuế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử;
(5) Có hành vi sử dụng hóa đơn điện tử để bán hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả, hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ, bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế;
(6) Có hành vi lập hóa đơn điện tử phục vụ mục đích bán khống hàng hóa, cung cấp dịch vụ để chiếm đoạt tiền của tổ chức, cá nhân bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện, khởi tố và thông báo cho cơ quan thuế; cơ quan công an, viện kiểm sát, tòa án có văn bản đề nghị cơ quan thuế ngừng sử dụng hóa đơn điện tử của tổ chức, cá nhân nêu trên;
(7) Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện kinh doanh hoặc trường hợp cơ quan có thẩm quyền phát hiện và thông báo cho cơ quan thuế người nộp thuế có hành vi vi phạm pháp luật về thuế và hóa đơn;
(8) Đang áp dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có thay đổi ngành nghề kinh doanh dẫn đến không đáp ứng điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
(9) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cấp mã số thuế trước ngày 01/7/2025 phải bổ sung thông tin đăng ký thuế trong 10 ngày làm việc nếu thông tin không khớp hoặc chưa đầy đủ. Quá thời hạn mà chưa thực hiện sẽ bị cơ quan thuế tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử.
(10) Trong quá trình kiểm tra, nếu cơ quan thuế xác định người nộp thuế có hành vi trốn thuế, người nộp thuế được thành lập để thực hiện mua bán, sử dụng hóa đơn điện tử không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn điện tử để trốn thuế thì cơ quan thuế ban hành thông báo ngừng sử dụng hóa đơn điện tử.
(11) Người nộp thuế thuộc diện rủi ro cao về thuế và hóa đơn theo quy định tại Thông tư 94/2026/TT-BTC, cơ quan thuế thực hiện biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử.
(Theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 91/2026/TT-BTC)
Tạm ngừng, ngừng sử dụng hóa đơn điện tử từ ngày 01/7/2026 - Ảnh minh họa
Tùy từng trường hợp, việc ngừng sử dụng hóa đơn điện tử được thực hiện theo các trình tự sau:
Hệ thống thông tin quản lý thuế sẽ tự động ngừng tiếp nhận hóa đơn điện tử và không gửi Thông báo ngừng sử dụng hóa đơn điện tử đối với người nộp thuế thuộc các trường hợp:
- Chấm dứt hiệu lực mã số thuế (1).
- Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (2).
- Tạm ngừng kinh doanh (3).
- Bị cưỡng chế nợ thuế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử (4).
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không bổ sung thông tin đăng ký thuế theo yêu cầu trong thời hạn 10 ngày làm việc (9).
Việc ngừng tiếp nhận hóa đơn được thực hiện kể từ ngày phát sinh các sự kiện nêu trên.
(Theo điểm a khoản 2 Điều 8 Thông tư 91/2026/TT-BTC)
Trường hợp 1: Không còn đủ điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền (8)
Khi nhận được thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc tạm ngừng kinh doanh hoặc văn bản của người nộp thuế đề nghị tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, Hệ thống thông tin quản lý thuế sẽ:
- Gửi Thông báo ngừng sử dụng hóa đơn điện tử (Mẫu 01/TB-NSD) cho người nộp thuế;
- Đồng thời ngừng tiếp nhận dữ liệu hóa đơn điện tử và hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
Trường hợp 2: Vi phạm nghiêm trọng về hóa đơn, trốn thuế
Thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp sẽ ban hành Thông báo ngừng sử dụng hóa đơn điện tử (Mẫu 01/TB-NSD) đối với người nộp thuế:
- Có hành vi lập hóa đơn điện tử phục vụ mục đích bán khống hàng hóa, cung cấp dịch vụ để chiếm đoạt tiền của tổ chức, cá nhân (6).
- Bị cơ quan thuế xác định có hành vi trốn thuế, thành lập doanh nghiệp để mua bán hóa đơn điện tử trái phép hoặc sử dụng hóa đơn điện tử trái pháp luật để trốn thuế (10).
(Theo điểm b và điểm c khoản 2 Điều 8 Thông tư 91/2026/TT-BTC)
Trường hợp áp dụng:
- Sử dụng hóa đơn để bán hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ (5).
- Bị cơ quan có thẩm quyền yêu cầu tạm ngừng ngành, nghề kinh doanh có điều kiện hoặc phát hiện vi phạm pháp luật về thuế, hóa đơn (7).
- Thuộc diện rủi ro cao về thuế và hóa đơn (11).
- Các trường hợp phải giải trình theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Thông tư 91/2026/TT-BTC (các trường hợp phải giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu là khi cơ quan thuế trong quá trình xử lý đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử phát hiện người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro hoặc thông tin chưa đủ căn cứ để chấp nhận đăng ký).
Trình tự ngừng sử dụng hóa đơn
- Trong 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông tin hoặc xác định người nộp thuế thuộc diện nêu trên, cơ quan thuế gửi thông báo yêu cầu người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu.
- Trong thời gian giải trình, người nộp thuế được sử dụng hóa đơn theo từng lần phát sinh theo quy định tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
Bước 1: Giải trình lần thứ nhất
Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, người nộp thuế phải giải trình hoặc bổ sung hồ sơ.
Người nộp thuế có thể đến cơ quan thuế giải trình trực tiếp hoặc giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu bằng văn bản hoặc bằng phương thức điện tử.
Bước 2: Kết quả giải trình
Nếu giải trình đầy đủ và chứng minh việc sử dụng hóa đơn đúng quy định, người nộp thuế được tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử.
Nếu người nộp thuế đã giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu mà không chứng minh được việc sử dụng hóa đơn điện tử theo đúng quy định pháp luật thì trong ngày làm việc đó cơ quan thuế sẽ gửi Thông báo lần thứ hai yêu cầu tiếp tục giải trình. Người nộp thuế có thêm 03 ngày làm việc để bổ sung.
Bước 3: Sau thông báo lần hai
Nếu người nộp thuế vẫn không chứng minh được việc sử dụng hóa đơn đúng quy định thì cơ quan thuế ban hành Thông báo ngừng sử dụng hóa đơn điện tử và xử lý theo quy định.
Hết thời hạn theo thông báo mà không giải trình hoặc không bổ sung hồ sơ thì cơ quan thuế cũng ban hành Thông báo ngừng sử dụng hóa đơn điện tử và xử lý theo quy định.
(Theo điểm d khoản 2 Điều 8 Thông tư 91/2026/TT-BTC)
Nếu người nộp thuế đang ủy nhiệm cho bên khác lập hóa đơn điện tử, khi bị ngừng hoặc tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử, cơ quan thuế sẽ đồng thời gửi thông báo cho người nộp thuế; và bên nhận ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử.
(Theo điểm đ khoản 2 Điều 8 Thông tư 91/2026/TT-BTC)
Người nộp thuế được tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử sau khi:
- Thông báo với cơ quan thuế về việc tiếp tục kinh doanh.
- Được cơ quan thuế khôi phục mã số thuế.
- Cơ quan thuế ban hành quyết định về việc chấm dứt hiệu lực quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn.
- Qua kiểm tra cơ quan thuế xác định người nộp thuế không còn thuộc diện rủi ro cao.
- Khi có thông báo của cơ quan chức năng.
(Theo khoản 3 Điều 8 Thông tư 91/2026/TT-BTC)
-Tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử (Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử gửi cơ quan thuế (Mẫu số 01/TH-HĐĐT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Bảng tổng hợp dữ liệu biên lai điện tử gửi cơ quan thuế (Mẫu số 01/TH-BLĐT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Bảng tổng hợp doanh thu (Mẫu số 01/TH-DT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Bảng thông tin chi tiết giao dịch (Mẫu số 01/TTGD) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Thông báo hóa đơn điện tử đã lập sai (Mẫu số 04/SS-HĐĐT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Bảng kê các hóa đơn điện tử đã lập sai (Mẫu số 01/BK-ĐCTT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế (Mẫu số 06/ĐN-PSĐT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử (Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Thông báo chứng từ điện tử đã lập sai (Mẫu số 04/SS-CTĐT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Đề nghị đăng ký mới hoặc bổ sung nội dung cung cấp thông tin hóa đơn điện tử (Mẫu số 01/CCTT-ĐK) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Thông báo kết quả tiêu hủy hóa đơn giấy, biên lai giấy (Mẫu số 02/HUY-HĐBLG) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.