Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được ủy nhiệm cho bên thứ 3 lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Dưới đây là nội dung ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử:
>> Thay đổi nội dung đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử từ ngày 01/7/2026
>> Lập hóa đơn điện tử từ ngày 01/7/2026
Theo Điều 9 Thông tư 91/2026/TT-BTC việc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử từ 1/7/2026 được thực hiện như sau:
(i) Đối tượng được quyền nhận ủy nhiệm
- Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được ủy nhiệm cho bên thứ ba là đối tượng đủ điều kiện sử dụng hóa đơn điện tử để lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
- Người bán và bên nhận ủy nhiệm không thuộc trường hợp ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 8 Thông tư 91/2026/TT-BTC để lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;
(ii) Hình thức ủy nhiệm
Việc ủy nhiệm phải được lập bằng văn bản (hợp đồng hoặc thỏa thuận) giữa bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm, trừ trường hợp bán tài sản thi hành án của cơ quan thi hành án;
Hợp đồng ủy nhiệm hoặc thỏa thuận ủy nhiệm phải thể hiện đầy đủ các thông tin sau:
- Các thông tin về bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm (tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc số định danh cá nhân, chứng thư số);
- Thông tin về hóa đơn điện tử ủy nhiệm (loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn);
- Mục đích ủy nhiệm;
- Thời hạn ủy nhiệm;
- Phương thức thanh toán hóa đơn ủy nhiệm (ghi rõ trách nhiệm thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ trên hóa đơn ủy nhiệm);
Lưu ý: Bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm có trách nhiệm lưu giữ văn bản ủy nhiệm và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
(Theo điểm b khoản 1, khoản 2 Điều 9 Thông tư 91/2026/TT-BTC)
(iii) Nội dung của hóa đơn điện tử do bên nhận ủy nhiệm lập
Hóa đơn điện tử do bên nhận ủy nhiệm lập là hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế (bao gồm hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền) và phải thể hiện các thông tin sau:
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của bên ủy nhiệm.
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của bên nhận ủy nhiệm.
(Theo điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư 91/2026/TT-BTC)
(iv) Việc ủy nhiệm phải thông báo cho cơ quan thuế khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử (xem chi tiết tại Mục 2).

Ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử từ ngày 01/7/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
(i) Khi ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử, việc ủy nhiệm được xem là thay đổi thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử. Vì vậy, các bên phải thông báo với cơ quan thuế bằng Tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử (Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC, kể cả trường hợp chấm dứt việc ủy nhiệm trước thời hạn.
(ii) Bên ủy nhiệm điền thông tin của bên nhận ủy nhiệm, trừ trường hợp bán tài sản thi hành án của cơ quan thi hành án và Mục (iii) Phần 2 bên dưới bên nhận ủy nhiệm điền thông tin của bên ủy nhiệm tại Tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử (Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC như sau:
- Đối với bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm tại Phần 5 “Danh sách chứng thư số sử dụng", điền thông tin đầy đủ chứng thư số sử dụng của cả hai bên;
- Đối với bên nhận ủy nhiệm tại cột 5 Phần 6 “Đăng ký ủy nhiệm lập hóa đơn", điền thông tin tên tổ chức ủy nhiệm và mã số thuế hoặc số định danh cá nhân của bên ủy nhiệm;
(iii) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ủy nhiệm cho tổ chức kinh tế lập hóa đơn điện tử:
- Hộ, cá nhân kinh doanh phải cung cấp cho tổ chức được ủy nhiệm các thông tin gồm: tên, địa chỉ, mã số thuế và thông tin về đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử.
- Tổ chức kinh tế nhận ủy nhiệm có trách nhiệm thông báo danh sách các hộ, cá nhân kinh doanh ủy nhiệm với cơ quan thuế theo Tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử (Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm có trách nhiệm niêm yết trên website của đơn vị mình hoặc trên giao diện gian hàng hoặc hệ thống của nền tảng hoặc thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng để người mua hàng hóa, dịch vụ được biết về việc ủy nhiệm lập hóa đơn.
- Khi hết thời hạn ủy nhiệm hoặc chấm dứt trước thời hạn ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử theo thỏa thuận giữa các bên thì bên ủy nhiệm, bên nhận ủy nhiệm hủy các niêm yết, thông báo trên website của đơn vị mình hoặc thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng về việc hết thời hạn hoặc chấm dứt trước thời hạn ủy nhiệm lập hóa đơn;
- Trường hợp hóa đơn ủy nhiệm là hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế thì bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm thỏa thuận về chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ để chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp;
- Bên nhận ủy nhiệm có trách nhiệm lập hóa đơn điện tử ủy nhiệm theo đúng thực tế phát sinh, theo thỏa thuận với bên ủy nhiệm và tuân thủ nguyên tắc tại khoản 1 Điều này;
- Hóa đơn điện tử do bên nhận ủy nhiệm lập phải phù hợp với phương pháp tính thuế giá trị gia tăng của bên ủy nhiệm.
(Căn cứ khoản 1 Điều 9 Thông tư 91/2026/TT-BTC)
(i) Biểu mẫu hồ sơ hóa đơn, chứng từ dành cho người nộp thuế - Phụ lục III Thông tư 91/2026/TT-BTC
- Tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử (Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử gửi cơ quan thuế (Mẫu số 01/TH-HĐĐT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Bảng tổng hợp dữ liệu biên lai điện tử gửi cơ quan thuế (Mẫu số 01/TH-BLĐT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Bảng tổng hợp doanh thu (Mẫu số 01/TH-DT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Bảng thông tin chi tiết giao dịch (Mẫu số 01/TTGD) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Thông báo hóa đơn điện tử đã lập sai (Mẫu số 04/SS-HĐĐT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Bảng kê các hóa đơn điện tử đã lập sai (Mẫu số 01/BK-ĐCTT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế (Mẫu số 06/ĐN-PSĐT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng chứng từ điện tử (Mẫu số 01/ĐKTĐ-CTĐT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Thông báo chứng từ điện tử đã lập sai (Mẫu số 04/SS-CTĐT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Đề nghị đăng ký mới hoặc bổ sung nội dung cung cấp thông tin hóa đơn điện tử (Mẫu số 01/CCTT-ĐK) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Thông báo kết quả tiêu hủy hóa đơn giấy, biên lai giấy (Mẫu số 02/HUY-HĐBLG)Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
(ii) Biểu mẫu tham khảo về hóa đơn/biên lai điện tử hiển thị - Phụ lục V Thông tư 91/2026/TT-BTC
- Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ) (Mẫu số 01/GTGT) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù) (Mẫu số 01/GTGT-ĐT) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù thu bằng ngoại tệ) (Mẫu số 01/GTGT-NT) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Hóa đơn điện tử bán hàng (dùng cho tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp) (Mẫu số 02/BH) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia (Mẫu số 01/DTQG) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế (Mẫu số 01/GTGT-TKHT) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí (Mẫu số 01/GTGT-BL) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Hóa đơn điện tử bán hàng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí (Mẫu số 02/BH-BL) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Hóa đơn thương mại điện tử (Mẫu số 01/TMĐT) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Hóa đơn bán tài sản phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu (Mẫu số 01/BTS) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03/XKNB) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Phiếu xuất kho gửi bán hàng đại lý (Mẫu số 04/HGĐL) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Bảng kê hàng hóa bán ra (Mẫu số 01/BK-CSGH) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (Mẫu số 03/TNCN) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Biên lai thu phí, lệ phí (Mẫu số CTT50) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
- Biên lai thu phí, lệ phí điện tử (Mẫu số 01/PLPĐT) Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.