Tải về file word tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, mẫu 01/NTNN NCCNN.
>> Hướng dẫn cách điền tờ khai thuế quý 3/2026 tờ khai 01/GTGT và 05/KK-TNCN
Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài theo Thông tư 89/2026/TT-BTC là mẫu 01/NTNN NCCNN.
>>TẢI VỀ<< Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài theo Thông tư 89, mẫu 01/NTNN NCCNN
Lưu ý: Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài - mẫu 01/NTNN NCCNN áp dụng đối với:
- Bên Việt nam khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài
- Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ thuế khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà cung cấp nước ngoài, cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác.
Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài theo Thông tư 89, mẫu 01/NTNN NCCNN
Dưới đây là điểm mới tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài theo Thông tư 89/2026/TT-BTC:
|
Tiêu chí |
Mẫu 01/NTNN Thông tư 80 |
Mẫu 01/NTNN NCCNN Thông tư 89 |
|
Đối tượng áp dụng |
Áp dụng cho bên Việt Nam khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài, chỉ gồm một bảng kê khai chung cho Nhà thầu nước ngoài |
Bổ sung thêm đối tượng: Tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp khấu trừ nộp thay cho nhà cung cấp nước ngoài, cá nhân không cư trú có hoạt động trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác: Phần II + Đối với nhà cung cấp nước ngoài: Kê khai thuế GTGT và thuế TNDN + Đối với cá nhân không cư trú: Kê khai thuế GTGT và thuế TNCN |
|
Chỉ tiêu cột (5) |
“Doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT” |
Đổi thành “Số tiền thanh toán” |
>> Xem thêm: Chi tiết công thức tính thuế nhà thầu 2026 theo giá NET và GROSS kèm theo bảng thuế suất
Từ 01/7/2026, khai thuế GTGT, thuế TNDN đối với Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài được quy định tại Điều 30 Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Căn cứ Mục 3.14 Công văn 5746/CT-CS năm 2026, hướng dẫn điểm mới khai thuế GTGT, thuế TNDN đối với Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài theo Thông tư 89/2026/TT-BTC như sau:
- Sửa đổi quy định về khai thuế đối với trường hợp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế (khoản 2, khoản 3) theo hướng người nộp thuế chỉ phải khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu nếu có phát sinh thay đổi số thuế đã khai và nộp.
Trước đây, người nộp thuế phải khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng.
- Bỏ một số tài liệu kèm theo hồ sơ khai thuế như (bản sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề, bảng kê chứng từ nộp thuế, bản thanh lý hợp đồng, các phụ lục phân bổ thuế GTGT phải nộp của nhà thầu nước ngoài cho các địa phương nơi được hưởng nguồn thu).
- Sửa đổi một số chỉ tiêu tại các mẫu biểu để phù hợp với pháp luật về thuế quy định pháp luật thuế TNDN và phù hợp với thực tế như:
+ Chỉ tiêu “doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT” tại các tờ khai 01/NTNN,NCCNN (trước đây là tờ khai 01/NTNN); 02/NTNN; 02-1/NTNN; 04/NTNN được sửa đổi thành “doanh thu tính thuế”;
+ Chỉ tiêu “doanh thu lưu công-ten-nơ (không bao gồm thuế GTGT)” được sửa đổi thành “doanh thu công-ten-nơ (doanh thu tính thuế)”
+ Chỉ tiêu “doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT” tại cột (5) tờ khai 01/NTNN,NCCNN (trước đây là tờ khai 01/NTNN) được sửa đổi thành “số tiền thanh toán”.
Dưới đây là bảng tổng hợp mẫu hồ sơ khai thuế nhà thầu nước ngoài 2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
|
Trường hợp |
Tờ khai chính |
Hồ sơ kèm theo |
|
|
Khấu trừ – kê khai doanh thu, chi phí |
Theo kỳ thuế GTGT/TNDN |
Theo điểm 4, điểm 6 Phụ lục I |
- |
|
Phương pháp trực tiếp trên doanh thu |
Từng lần phát sinh/tháng; |
Bản sao hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (đối với lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng nhà thầu) |
|
|
Quyết toán khi kết thúc hợp đồng |
|||
|
Phương pháp hỗn hợp |
Từng lần phát sinh/tháng; |
Bản sao hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (đối với lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng nhà thầu) |
|
|
|
Quyết toán khi kết thúc hợp đồng |
||
|
Hãng hàng không nước ngoài |
Theo quý |
Bản sao hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (đối với lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng nhà thầu) |
|
|
Hãng vận tải nước ngoài |
Tạm nộp quý, quyết toán năm |
||
|
Tái bảo hiểm nước ngoài |
Theo quý |
(Căn cứ Điều 30 Thông tư 89/2026/TT-BTC, điểm 15 Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC)





