Tiêu chuẩn người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động được quy định tại Nghị định 44/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật an toàn, vệ sinh lao động ban hành bởi Chính phủ ngày 15/05/2016.
>> 06 nhóm đối tượng bắt buộc tham dự khóa huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động
>> Tổng hợp 20 công việc được cho thuê lại lao động
Căn cứ theo Điều 22 Nghị định 44/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 140/2018/NĐ-CP), quy định tiêu chuẩn người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động như sau:
- Huấn luyện hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động:
+ Người có trình độ đại học trở lên và ít nhất 3 năm kinh nghiệm trong nghiên cứu, xây dựng chính sách, pháp luật, thanh tra, kiểm tra, quản lý về an toàn, vệ sinh lao động.
+ Người có trình độ cao đẳng và ít nhất 4 năm kinh nghiệm tương tự.
- Huấn luyện nghiệp vụ và kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động:
+ Người có trình độ đại học trở lên và ít nhất 3 năm kinh nghiệm xây dựng hoặc triển khai công tác an toàn, vệ sinh lao động.
+ Người có trình độ cao đẳng và ít nhất 4 năm kinh nghiệm tương tự.
+ Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động tại doanh nghiệp (không thuộc 2 điểm trên) và có ít nhất 5 năm kinh nghiệm.
- Huấn luyện lý thuyết chuyên ngành:
+ Người có trình độ đại học trở lên, chuyên môn phù hợp và ít nhất 3 năm kinh nghiệm xây dựng, triển khai công tác an toàn, vệ sinh lao động.
+ Người có trình độ cao đẳng, chuyên môn phù hợp và ít nhất 4 năm kinh nghiệm tương tự.
- Huấn luyện thực hành:
+ Huấn luyện thực hành nhóm 2: Người có trình độ từ cao đẳng trở lên, phù hợp với chuyên ngành huấn luyện, thông thạo công việc thực hành.
+ Huấn luyện thực hành nhóm 3: Người có trình độ trung cấp trở lên, phù hợp với chuyên ngành và ít nhất 3 năm kinh nghiệm làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.
+ Huấn luyện thực hành nhóm 4: Người có trình độ trung cấp kỹ thuật trở lên, phù hợp với chuyên ngành hoặc 3 năm kinh nghiệm thực tế.
+ Huấn luyện sơ cứu, cấp cứu: Người có trình độ cao đẳng y trở lên và 3 năm kinh nghiệm hoặc bác sĩ.
+ Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động tại doanh nghiệp (không thuộc các điểm trên) và có ít nhất 4 năm kinh nghiệm, được huấn luyện thực hành phù hợp.
- Quy định chi tiết:
+ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết chương trình khung huấn luyện, miễn giảm nội dung, sát hạch và cấp chứng nhận.
- Cập nhật kiến thức:
+ Định kỳ 5 năm, người huấn luyện phải tham gia khóa tập huấn cập nhật kiến thức, trừ người huấn luyện thuộc điểm a khoản 1 Điều 22 Nghị định 44/2016/NĐ-CP và người huấn luyện sơ cấp cứu.
- Tổ chức huấn luyện:
+ Tổ chức thực hiện khóa huấn luyện người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động phải ghi sổ theo dõi và báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Như vậy, phải đáp ứng đủ điều kiện theo quy định trên thì mới đủ tiêu chuẩn người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.
![]() |
Biểu mẫu Kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động - Các yêu cầu về bộ phận y tế, đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động |
![]() |
File Word Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn mới nhất [cập nhật ngày 21/10/2024] |

Tiêu chuẩn người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ theo Điều 23 Nghị định 44/2016/NĐ-CP, quy định về việc xác định thời gian đã làm việc hoặc thời gian đã làm công việc huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động như sau:
1. Cơ quan, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, tổ chức khác có trách nhiệm xác nhận thời gian người lao động đã làm việc hoặc đã làm công việc huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động tại đơn vị mình.
2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết Khoản 1 Điều này.
Căn cứ theo quy định tại Điều 64 Luật An toàn về sinh lao động 2015, điều kiện sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm như sau:
1. Chỉ sử dụng người lao động cao tuổi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có ảnh hưởng xấu tới sức khỏe người lao động cao tuổi khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Người lao động cao tuổi có kinh nghiệm, tay nghề cao với thâm niên nghề nghiệp từ đủ 15 năm trở lên; có chứng nhận hoặc chứng chỉ nghề hoặc được công nhận là nghệ nhân theo quy định của pháp luật;
b) Người lao động cao tuổi có đủ sức khỏe làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo tiêu chuẩn sức khỏe do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành sau khi có ý kiến của bộ chuyên ngành;
c) Chỉ sử dụng không quá 05 năm đối với từng người lao động cao tuổi;
d) Có ít nhất một người lao động không phải là người lao động cao tuổi cùng làm việc;
đ) Có sự tự nguyện của người lao động cao tuổi khi bố trí công việc.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.





