Bài viết dưới đây sẽ cập nhật quy định về tiền lương đóng BHXH bắt buộc mới nhất 2026 (mức tối thiểu, tối đa, các khoản phụ cấp đóng/không đóng BHXH)
>> Trường hợp nghỉ không lương nhưng vẫn đóng BHXH 2026
>> BHXH hộ kinh doanh từ 1/7/2026 (đối tượng, mức đóng, phương thức đóng)
Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) là mức tiền lương được sử dụng làm căn cứ để tính số tiền BHXH bắt buộc mà người lao động và người sử dụng lao động phải đóng hằng tháng.
Ngoài ra, tiền lương đóng BHXH cùng là căn cứ để xác định mức hưởng các chế độ BHXH như chế độ thai sản, ốm đau, lương hưu,...
>>Xem thêm: Cập nhật mức đóng BHXH 2026 của tất cả các đối tượng
Quy định về tiền lương đóng BHXH mới nhất 2026 có những điểm cần lưu ý sau:
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm
(i) Mức lương theo công việc hoặc chức danh,
(ii) Phụ cấp lương,
(iii) Các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Trong đó:
|
Mức lương theo công việc hoặc chức danh |
Phụ cấp lương |
Các khoản bổ sung khác |
|
Tính theo thời gian (theo tháng) của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định được thỏa thuận trong hợp đồng lao động. |
- Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương theo công việc hoặc chức danh chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động. - Không bao gồm khoản phụ cấp lương phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động. |
- Các khoản bổ sung khác xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương tháng, được thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương. - Không bao gồm các khoản bổ sung khác phụ thuộc hoặc biến động theo năng suất lao động, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động.
|
(Theo điểm b, điểm đ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP)
Xem thêm: Cách tính mức đóng BHXH năm 2026 và ví dụ minh họa cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh
>>TẢI VỀ<< Tỷ lệ đóng BHXH 2026 của tất cả các đối tượng
Quy định về tiền lương đóng BHXH mới nhất 2026 - Ảnh minh họa
- Mức lương tối thiểu đóng BHXH 2026 không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu vùng 2027 (dự kiến) |
|
|
Vùng I |
5.310.000 |
5.700.000 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
5.080.000 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
4.450.000 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
4.040.000 |
- Mức lương tối đa đóng BHXH không được vượt quá 20 lần mức lương cơ sở (50,6 triệu đồng/tháng).
- Đối với bảo hiểm thất nghiệp thì mức lương đóng bảo hiểm thất nghiệp không được vượt quá 20 lần mức lương tối thiểu vùng.
14 khoản phụ cấp sau nếu được ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động thì không đóng BHXH 2026:
(1) Thưởng phụ cấp chuyên cần cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động;
(2) Tiền thưởng sáng kiến;
(3) Tiền ăn giữa ca;
(4) Hỗ trợ xăng xe;
(5) Hỗ trợ điện thoại;
(6) Hỗ trợ đi lại;
(7) Hỗ trợ tiền nhà ở;
(8) Hỗ trợ tiền giữ trẻ;
(9) Hỗ trợ nuôi con nhỏ;
(10) Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết;
(11) Hỗ trợ khi người lao động có người thân kết hôn;
(12) Hỗ trợ khi người lao động có sinh nhật;
(13) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động;
(14) Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị bệnh nghề nghiệp.
Lưu ý: Nếu các khoản phụ cấp nêu trên mang tính chất trả cố định hàng tháng, không tách bạch rõ ràng sẽ có nguy cơ bị cơ quan BHXH yêu cầu truy thu đóng. Ngoài ra, tuy không quy định mức tối đa phụ cấp không đóng BHXH 2026 nhưng số tiền chi cho các khoản phụ cấp này không thể kê khai vô hạn. Cơ quan BHXH sẽ giám sát chặt chẽ dựa trên tính hợp lý thực tế và các quy định liên quan.
(Theo hướng dẫn tại Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH ngày 05/9/2025)
Các khoản phụ cấp ghi trong hợp đồng lao động và được trả để bù đắp điều kiện làm việc, tính chất công việc, điều kiện sinh hoạt hoặc thu hút người lao động sẽ phải tính đóng BHXH bắt buộc.
Ví dụ: Các khoản phụ cấp như phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp nặng nhọc, độc hại… thuộc diện phải đóng BHXH nếu được thỏa thuận trong hợp đồng lao động là phụ cấp đóng BHXH năm 2026.
Ngược lại, những khoản phụ cấp phụ thuộc vào năng suất làm việc, kết quả công việc hoặc thời gian làm việc thực tế của người lao động thì không phải đóng BHXH.
>>Xem thêm: Trường hợp thưởng KPI hằng tháng đóng BHXH 2026
Căn cứ pháp lý: khoản 1 Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP.
Tóm lại, các khoản phụ cấp đóng BHXH năm 2026 là các khoản phụ cấp được thỏa thuận trong hợp đồng lao động để bù đắp điều kiện lao động, tính chất công việc, điều kiện sinh hoạt hoặc thu hút lao động, không bao gồm các khoản phụ cấp phụ thuộc vào năng suất, quá trình làm việc và chất lượng thực hiện công việc của người lao động.
[1] Tiền lương đóng BHXH gồm những khoản nào?
Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc gồm 3 phần chính:
(i) Mức lương theo công việc hoặc chức danh.
(ii) Phụ cấp lương: Các khoản bù đắp điều kiện lao động, tính chất công việc như phụ cấp chức vụ, trách nhiệm, thâm niên.
(iii) Các khoản bổ sung khác: Trả thường xuyên, ổn định và xác định được mức tiền cụ thể cùng mức lương.
Các khoản như thưởng, tiền ăn ca, xăng xe, hỗ trợ nhà ở hay phụ cấp biến động theo năng suất làm việc sẽ không tính vào tiền lương đóng BHXH.
[2] Mức lương tối đa đóng BHXH năm 2026 là bao nhiêu?
Từ ngày 01/7/2026, mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc tối đa bằng 20 lần mức tham chiếu. Trong giai đoạn hiện nay, mức tham chiếu bằng mức lương cơ sở 2,53 triệu đồng/tháng, nên mức lương tối đa đóng BHXH là 50,6 triệu đồng/tháng. Phần tiền lương vượt mức này không phải tính đóng BHXH.





