Dưới đây là điều kiện hưởng chế độ ốm đau và hướng dẫn chi tiết cách tính mức hưởng chế độ ốm đau năm 2026.
>> Cập nhật điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp 2026
>> Quyết định 107/QĐ-BNV PDF: 10 thủ tục hành chính mới về việc làm tại Nghị định 374
Căn cứ Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Điều 3 Thông tư 12/2025/TT-BNV, người lao động là đối tượng đóng BHXH bắt buộc sẽ được hưởng chế độ ốm đau nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
(i) Điều trị khi mắc bệnh mà không phải bệnh nghề nghiệp.
(ii) Điều trị khi bị tai nạn mà không phải là tai nạn lao động.
(iii) Điều trị khi bị tai nạn khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở theo tuyến đường và thời gian hợp lý theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
(iv) Điều trị, phục hồi chức năng lao động khi thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc do bị tai nạn quy định tại khoản (iii).
(v) Hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật.
(vi) Chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau.
(vii) Các đối tượng sau đây nếu thuộc một trong các trường hợp theo quy định tại khoản (i) đến khoản (vi) nêu trên thì được xem xét giải quyết chế độ ốm đau:
- Lao động nữ trở lại làm việc trước khi hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con. Thời gian nghỉ thai sản như sau:
+ Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.
+ Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
- Cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng không nghỉ việc theo quy định tại khoản 6 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
- Lao động nữ nhờ mang thai hộ, người chồng của lao động nữ nhờ mang thai hộ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng không nghỉ việc theo quy định tại Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
- Người lao động trong thời gian được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Lưu ý: Người lao động sẽ không được giải quyết chế độ ốm đau đối với các trường hợp:
- Tự gây thương tích hoặc tự gây tổn hại cho sức khỏe của mình.
- Sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định, trừ trường hợp sử dụng thuốc tiền chất hoặc thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
- Trong thời gian lần đầu phải nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau trùng với thời gian nghỉ theo quy định của pháp luật về lao động hoặc đang nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật chuyên ngành khác hoặc đang nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
![]() |
TOÀN BỘ BIỂU MẪU VỀ CHẾ ĐỘ BHXH THEO QUYẾT ĐỊNH 2222/QĐ-BHXH NĂM 2025 |

Cách tính mức hưởng chế độ ốm đau năm 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 6 Thông tư 12/2025/TT-BNV, mức hưởng trợ cấp ốm đau năm 2026 của người lao động được tính như sau:
(i) Mức hưởng chế độ ốm đau của người lao động được tính theo công thức sau:

Trong đó:
- Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH thực hiện theo quy định khoản 1 Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, cụ thể:
+ Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của tháng gần nhất trước tháng nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau.
+ Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của tháng đầu tiên tham gia BHXH hoặc tháng tham gia trở lại nếu phải nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau ngay trong tháng đầu tiên tham gia hoặc tháng tham gia trở lại.
Lưu ý: Tháng tham gia trở lại là tháng tham gia BHXH trở lại sau khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc.
- Số ngày nghỉ việc được hưởng chế độ ốm đau được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và không bao gồm thời gian trùng với thời gian nghỉ theo quy định của pháp luật về lao động hoặc nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật chuyên ngành khác hoặc nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về BHXH.
(ii) Riêng đối với trường hợp người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày đã nghỉ hết thời gian nghỉ chế độ ốm đau nhưng vẫn còn tiếp tục điều trị:

Trong đó:
- Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH thực hiện như người lao động trong điều kiện bình thường.
- Tỷ lệ hưởng chế độ (%) được tính như sau:
+ 65% nếu đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 30 năm trở lên.
+ 55% nếu đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm.
+ 50% nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm.
- Số ngày nghỉ việc được hưởng chế độ ốm đau được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và không bao gồm thời gian trùng với thời gian nghỉ theo quy định của pháp luật về lao động hoặc nghỉ việc hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật chuyên ngành khác hoặc nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về BHXH.
Lưu ý:
- Mức hưởng trợ cấp ốm đau của người lao động đang hưởng trợ cấp ốm đau không được điều chỉnh khi Chính phủ điều chỉnh mức lương cơ sở, mức tham chiếu, mức lương tối thiểu vùng.
- Ngày làm việc để làm cơ sở xác định thời gian hưởng chế độ ốm đau của người lao động là thời gian làm việc bình thường trong một ngày mà người lao động phải làm việc cho người sử dụng lao động theo hợp đồng lao động và nội quy lao động hoặc quy định của pháp luật.
- Riêng đối với đối tượng chủ hộ kinh doanh thì ngày làm việc để làm cơ sở xác định thời gian hưởng chế độ ốm đau là thời giờ làm việc bình thường trong một ngày do người lao động đăng ký với cơ quan BHXH khi đăng ký tham gia BHXH bắt buộc nhưng không quá 08 giờ.
>> Quý khách hàng xem chi tiết hồ sơ đề nghị hưởng chế độ ốm đau tại công việc pháp lý Giải quyết chế độ ốm đau cho người lao động từ ngày 01/7/2025 (Mục 3)





