Năm 2026, lao động nam đủ 61 tuổi 6 tháng, lao động nữ đủ 57 tuổi và đã đóng BHXH từ 15 năm trở lên thì được hưởng lương hưu (trong điều kiện bình thường).
>> Sinh con thứ hai nhận trợ cấp thai sản mấy tháng? Mức hưởng chế độ thai sản 2026 sinh con thứ 2
>> Chế độ thai sản sinh con thứ 3 năm 2026 (điều kiện, mức hưởng, hồ sơ)
Căn cứ khoản 1 Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025) và Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP, năm 2026, lao động nam đủ 61 tuổi 6 tháng, lao động nữ đủ 57 tuổi khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên thì được hưởng lương hưu.
Trước đó, theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014 (đã hết hiệu lực), người lao động phải có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 20 năm trở lên thì mới được hưởng lương hưu.
Tóm lại, người lao động đủ tuổi nghỉ hưu và đóng BHXH từ đủ 15 năm trở lên được hưởng lương hưu 2026. Quy định pháp luật hiện hành đã giảm bớt số năm đóng BHXH từ 20 năm xuống còn 15 năm để khuyến khích người lao động bảo lưu thời gian đóng BHXH để hưởng lương hưu.

Đóng BHXH 15 năm được hưởng lương hưu 2026 (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Đối với lao động nữ:
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức lương hưu hằng tháng đối với lao động nữ tính như sau:
Tiền lương hưu/tháng bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội (tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội), sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.
Đối với lao động nam:
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mức lương hưu hằng tháng đối với lao động nam được tính như sau:
Bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội (tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội) sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.
Trường hợp lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội (tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội), sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%.
Chi tiết mức hưởng lương hưu 2026 trong điều kiện bình thường như sau:
|
BẢNG TRA CỨU MỨC HƯỞNG LƯƠNG HƯU 2026 |
||
|
Thời gian đóng BHXH |
Nam |
Nữ |
|
15 năm |
40 |
45 |
|
16 năm |
41 |
47 |
|
17 năm |
42 |
49 |
|
18 năm |
43 |
51 |
|
19 năm |
44 |
53 |
|
20 năm |
45 |
55 |
|
21 năm |
47 |
57 |
|
22 năm |
49 |
59 |
|
23 năm |
51 |
61 |
|
24 năm |
53 |
63 |
|
25 năm |
55 |
65 |
|
26 năm |
57 |
67 |
|
27 năm |
59 |
69 |
|
28 năm |
61 |
71 |
|
29 năm |
63 |
73 |
|
30 năm |
65 |
75 |
|
31 năm |
67 |
|
|
32 năm |
69 |
|
|
33 năm |
71 |
|
|
34 năm |
73 |
|
|
35 năm |
75 |
|
3. Tra cứu thời điểm nghỉ hưu và tuổi nghỉ hưu 2026
Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 135 quy định tuổi nghỉ hưu (Nghị định 135/2020/NĐ-CP), bảng tra cứu thời điểm nghỉ hưu và tuổi nghỉ hưu 2026 của người lao động làm việc trong điều kiện bình thường cụ thể như sau:
|
Lao động nam |
Lao động nữ |
||
|
Năm nghỉ hưu |
Tuổi nghỉ hưu |
Năm nghỉ hưu |
Tuổi nghỉ hưu |
|
2025 |
61 tuổi 3 tháng |
2025 |
56 tuổi 8 tháng |
|
2026 |
61 tuổi 6 tháng |
2026 |
57 tuổi |
|
2027 |
61 tuổi 9 tháng |
2027 |
57 tuổi 4 tháng |
|
Từ năm 2028 trở đi |
62 tuổi |
2028 |
57 tuổi 8 tháng |
|
|
|
2029 |
58 tuổi |
|
|
|
2030 |
58 tuổi 4 tháng |
|
|
|
2031 |
58 tuổi 8 tháng |
|
|
|
2032 |
59 tuổi |
|
|
|
2033 |
59 tuổi 4 tháng |
|
|
|
2034 |
59 tuổi 8 tháng |
|
|
|
Từ năm 2035 trở đi |
60 tuổi |





