Mức hưởng lương hưu 2026 với người tham gia BHXH vẫn tường tự như các năm khác, tối đa là 75% tiền lương bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.
>> Giải đáp hộ kinh doanh dưới 500 triệu có đóng BHXH không
>> Quy định về rút bảo hiểm xã hội một lần mới nhất 2026
Mức hưởng lương hưu 2026 với người tham gia BHXH vẫn tường tự như các năm khác, tối đa là 75% tiền lương bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.
Mức lương hưu tháng = (Tỷ lệ hưởng lương hưu) x (Mức bình quân tiền lương đóng BHXH)
Chi tiết mức hưởng lương hưu 2026 đối với từng đối tượng như sau:
Mức lương hưu hằng tháng đối với lao động nữ tính như sau:
Mức lương hưu tháng = (Tỷ lệ hưởng lương hưu) x (Mức bình quân tiền lương đóng BHXH)
Trong đó, tỷ lệ hưởng lương hưu bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH (tương ứng 15 năm đóng BHXH), sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.
(Theo điểm a khoản 1 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
Mức lương hưu hằng tháng đối với lao động nam được tính như sau:
Mức lương hưu tháng = (Tỷ lệ hưởng lương hưu) x (Mức bình quân tiền lương đóng BHXH)
Trong đó, tỷ lệ hưởng lương hưu bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH (tương ứng 20 năm đóng BHXH) sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.
Trường hợp lao động nam có thời gian đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH (tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội), sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%.
(Theo điểm b khoản 1 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
|
BẢNG TRA CỨU MỨC HƯỞNG LƯƠNG HƯU 2026 |
||
|
Thời gian đóng BHXH |
Nam |
Nữ |
|
15 năm |
40 |
45 |
|
16 năm |
41 |
47 |
|
17 năm |
42 |
49 |
|
18 năm |
43 |
51 |
|
19 năm |
44 |
53 |
|
20 năm |
45 |
55 |
|
21 năm |
47 |
57 |
|
22 năm |
49 |
59 |
|
23 năm |
51 |
61 |
|
24 năm |
53 |
63 |
|
25 năm |
55 |
65 |
|
26 năm |
57 |
67 |
|
27 năm |
59 |
69 |
|
28 năm |
61 |
71 |
|
29 năm |
63 |
73 |
|
30 năm |
65 |
75 |
|
31 năm |
67 |
|
|
32 năm |
69 |
|
|
33 năm |
71 |
|
|
34 năm |
73 |
|
|
35 năm |
75 |
|
Trên đây là toàn bộ nội dung chi tiết về mức hưởng lương hưu 2026 với người tham gia BHXH bắt buộc.
Xem thêm: Điều kiện hưởng lương hưu 2026

Mức hưởng lương hưu 2026 với người tham gia BHXH bắt buộc
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Liên quan đến quy định mới nhất về tăng lương hưu năm 2026, hiện nay đã có dự thảo Nghị định điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng (sau đây gọi tắt là dự thảo Nghị định tăng lương hưu 2026).
>>TẢI VỀ<< Toàn văn dự thảo Nghị định tăng lương hưu 2026
Theo dự thảo, thời gian tăng lương hưu 2026 dự kiến là từ ngày 01/7/2026.
Về mức tăng lương hưu 2026 dự thảo đang đề xuất 02 phương án:
Một là, từ ngày 01/7/2026, điều chỉnh tăng thêm 4,5% và 200.000 đồng/tháng trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6/2026.
Từ ngày 01/7/2026, điều chỉnh tăng thêm 8% trên mức trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6/2026 đối với một đối tượng khác (Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng, người đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng trước 01/01/1995, người đang hưởng trợ cấp hằng tháng).
Hai là, từ ngày 01/7/2026, điều chỉnh tăng thêm 8% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6/2026 đối với tất cả các đối tượng.
Xem chi tiết tại bài viết: Quy định mới nhất về tăng lương hưu năm 2026 (mức tăng, thời điểm tăng)
Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 135 quy định tuổi nghỉ hưu (Nghị định 135/2020/NĐ-CP), bảng tra cứu thời điểm nghỉ hưu và tuổi nghỉ hưu 2026 của người lao động làm việc trong điều kiện bình thường cụ thể như sau:
|
Lao động nam |
Lao động nữ |
||
|
Năm nghỉ hưu |
Tuổi nghỉ hưu |
Năm nghỉ hưu |
Tuổi nghỉ hưu |
|
2025 |
61 tuổi 3 tháng |
2025 |
56 tuổi 8 tháng |
|
2026 |
61 tuổi 6 tháng |
2026 |
57 tuổi |
|
2027 |
61 tuổi 9 tháng |
2027 |
57 tuổi 4 tháng |
|
Từ năm 2028 trở đi |
62 tuổi |
2028 |
57 tuổi 8 tháng |
|
|
|
2029 |
58 tuổi |
|
|
|
2030 |
58 tuổi 4 tháng |
|
|
|
2031 |
58 tuổi 8 tháng |
|
|
|
2032 |
59 tuổi |
|
|
|
2033 |
59 tuổi 4 tháng |
|
|
|
2034 |
59 tuổi 8 tháng |
|
|
|
Từ năm 2035 trở đi |
60 tuổi |




