Tải về mẫu hợp đồng lao động thời vụ dưới 1 tháng mới nhất 2026 (file word). Tăng lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 01/01/2026.
>> Cập nhật quy định mới nhất về lương cơ bản năm 2026 (Tháng 02/2026)
>> Mẫu thông báo lịch trực Tết Nguyên đán 2026
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Mẫu hợp đồng lao động thời vụ dưới 1 tháng mới nhất 2026 (file word)" chi tiết tại bài viết dưới đây:
Căn cứ quy định tại Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 quy định về loại hợp đồng lao động như sau:
Điều 20. Loại hợp đồng lao động
1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:
a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;
b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
Như vậy, pháp luật hiện hành không còn khái niệm hợp đồng lao động thời vụ nữa mà thay vào đó là 02 loại hợp đồng: hợp đồng lao động xác định thời hạn và không xác định thời hạn.
Theo đó, có thể hiểu hợp đồng thời vụ dưới 1 tháng là loại hợp đồng lao động có thời hạn, được ký kết giữa người sử dụng lao động và người lao động với thời gian làm việc không quá 30 ngày.
Dưới đây là file tải về Mẫu hợp đồng lao động thời vụ dưới 1 tháng mới nhất 2026 (file word):
![]() |
Mẫu hợp đồng lao động thời vụ dưới 1 tháng mới nhất 2026 |
Lưu ý: Mẫu hợp đồng lao động thời vụ dưới 1 tháng mới nhất 2026 tại bài viết này chỉ mang tính chất tham khảo.
* Trên đây là mẫu hợp đồng lao động thời vụ dưới 1 tháng mới nhất 2026 file word.

Mẫu hợp đồng lao động thời vụ dưới 1 tháng mới nhất 2026 (file word)
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Theo Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 quy định các nội dung chủ yếu cần có trong hợp đồng lao động, bao gồm:
a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
c) Công việc và địa điểm làm việc;
d) Thời hạn của hợp đồng lao động;
đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;
g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.
|
Lưu ý: - Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm. - Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thể giảm một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sung nội dung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hỏa hoạn, thời tiết. |
Nghị định 293/2025/NĐ-CP được ban hành quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng, áp dụng từ ngày 01/01/2026, chi tiết theo bảng dưới đây:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng |
Mức lương tối thiểu giờ |
|
Vùng I |
5.310.000 |
25.500 |
|
Vùng II |
4.730.000 |
22.700 |
|
Vùng III |
4.140.000 |
20.000 |
|
Vùng IV |
3.700.000 |
17.800 |
Như vậy, từ 01/01/2026 mức lương tối thiểu được điều chỉnh tăng như sau:
- Vùng I: 5.310.000 đồng/tháng và 25.500 đồng/giờ (tăng 350.000 đồng so với mức cũ).
- Vùng II: 4.730.000 đồng/tháng và 22.700 đồng/giờ (tăng 320.000 đồng).
- Vùng III: 4.140.000 đồng/tháng và 20.000 đồng/giờ (tăng 280.000 đồng).
- Vùng IV: 3.700.000 đồng/tháng và 17.800 đồng/giờ (tăng 250.000 đồng).
Đối tượng áp dụng gồm tất cả người lao động làm việc theo hợp đồng và người sử dụng lao động theo Bộ luật Lao động 2019, bao gồm doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình và cá nhân có thuê mướn lao động.





