Dự thảo Luật Việc làm 2025 sửa đổi đã được Quốc hội thông qua tại kỳ họp Quốc hội thứ 9 ngày 16/6/2025 gồm 08 chương, 55 Điều có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
>> Tổng hợp văn bản hướng dẫn bảo hiểm thất nghiệp 2025
>> Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản từ ngày 01/7/2025
Dự thảo Luật Việc làm 2025 sửa đổi đã được Quốc hội thông qua tại kỳ họp Quốc hội thứ 9 ngày 16/6/2025.
Tải về toàn văn Dự thảo Luật Việc làm 2025 sửa đổi đã được Quốc hội thông qua dưới đây:
![]() |
Toàn văn Dự thảo Luật Việc làm 2025 sửa đổi đã được Quốc hội thông qua |
Theo đó, Luật Việc làm 2025 sửa đổi gồm 08 chương, 55 Điều có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026. Cụ thể như sau:
|
Chương I. Những quy định chung Chương II. Chính sách hỗ trợ tạo việc làm Chương III. Đăng ký lao động Chương IV. Hệ thống thông tin thị trường lao động Chương V. Phát triển kỹ năng nghề Chương VI. Dịch vụ việc làm Chương VII. Bảo hiểm thất nghiệp Mục 1. Nguyên tắc, đối tượng, chế độ bảo hiểm thất nghiệp Mục 2. Tham gia và đóng bảo hiểm thất nghiệp Mục 3. Tư vấn, giới thiệu việc làm và hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề Mục 4. Trợ cấp thất nghiệp Mục 5. Hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động Mục 6. Quỹ bảo hiểm thất nghiệp Mục7. Khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm thất nghiệp Chương VIII. Điều khoản thi hành Điều 54 . Hiệu lực thi hành Điều 55. Quy định chuyển tiếp |

Dự thảo Luật Việc làm 2025 sửa đổi đã được Quốc hội thông qua có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Điều 39. Mức hưởng, thời gian hưởng, thời điểm hưởng và hồ sơ, trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa 12 tháng
…
Theo đó, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng theo Luật Việc làm 2025 sửa đổi được giữ nguyên là 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trong 03 tháng như quy định hiện hành.
Mức hưởng này được đánh giá tương đối phù hợp với thông lệ quốc tế và các mức trợ cấp mà người lao động được nhận khi mất việc làm theo quy định hiện hành. Bảo đảm cho người lao động giảm bớt khó khăn, ổn định cuộc sống trong thời gian thất nghiệp cho tới khi tìm được việc làm mới; phù hợp với nguyên tắc đóng - hưởng và khả năng cân đối thu chi của Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
Theo đó, về đối tượng vay vốn chính sách hỗ trợ tạo việc làm, Luật Việc làm 2025 sửa đổi đã chỉnh lý theo hướng giao Chính phủ, căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội và yêu cầu cho vay vốn giải quyết việc làm, để quyết định mở rộng đối tượng được vay với mức lãi suất thấp hơn và thể hiện tại điểm đ khoản 3 Điều 9 và điểm c khoản 4 Điều 9.
Điều 9. Chính sách cho vay giải quyết việc làm
...
3. Đối tượng vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm với mức lãi suất thấp hơn bao gồm:
a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, người đã chấp hành xong án phạt tù, người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, người đã chấp hành xong quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
b) Người lao động là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo;
c) Người lao động là người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo đang sinh sống tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ;
d) Người lao động là người khuyết tật; người lao động trong hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng; người lao động nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng;
đ) Đối tượng khác do Chính phủ quyết định căn cứ tình hình kinh tế - xã hội và yêu cầu cho vay vốn giải quyết việc làm.
4. Đối tượng vay vốn hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng với mức lãi suất thấp hơn bao gồm:
a) Người lao động là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo;
b) Người lao động là người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo đang sinh sống tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ;
c) Đối tượng khác do Chính phủ quyết định căn cứ tình hình kinh tế - xã hội và yêu cầu cho vay vốn giải quyết việc làm.
...
Xem thêm:
>>Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2025 theo lương cơ sở và lương tối thiểu vùng mới nhất
>>Hướng dẫn người lao động đăng ký hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2025
>> Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/7/2025 theo cấp xã
>> Hướng dẫn người lao động thông báo tìm kiếm việc làm hàng tháng năm 2024
>> Hướng dẫn người lao động đề nghị hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm năm 2024
>> Hướng dẫn người lao động đề nghị hỗ trợ học nghề năm 2024
>> Hướng dẫn người lao động chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp (chuyển đến) năm 2024
>> Hướng dẫn người lao động chuyển nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp (chuyển đi) năm 2024
>> Hướng dẫn người lao động đăng ký hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2024
>> Hướng dẫn người lao động thực hiện thủ tục tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2024
>> Hướng dẫn xin giấy xác nhận chấm dứt hợp đồng lao động khi công ty không có người đại diện





