Dưới đây là tổng hợp văn bản hướng dẫn bảo hiểm thất nghiệp 2025, chế độ và đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
>> Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thai sản từ ngày 01/7/2025
Dưới đây là tổng hợp văn bản hướng dẫn chính sách bảo hiểm thất nghiệp mới nhất:
(i) Luật Việc làm 2013.
Quy định chính sách hỗ trợ tạo việc làm; thông tin thị trường lao động; đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; tổ chức, hoạt động dịch vụ việc làm; bảo hiểm thất nghiệp và quản lý nhà nước về việc làm.
(ii) Bộ luật Lao động 2019.
Theo đó, việc tham gia bảo hiểm thất nghiệp là bắt buộc đối với người sử dụng lao động, người lao động theo quy định tại Điều 168 Bộ luật Lao động 2019. Ngoài ra, Bộ luật này còn quy định về thẩm quyền, trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp lao động về bảo hiểm thất nghiệp.
(iii) Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025) thay thế Luật Bảo hiểm xã hội 2014.
Cung cấp các thông tin liên quan đến trường hợp chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định từ Điều 38 đến Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và biện pháp xử lý khi vi phạm hành vi trên.
(iv) Nghị định 12/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Trong đó, cần lưu ý những quy định về hình thức xử phạt, mức xử phạt đối với các hành vi vi phạm quy định về đóng bảo hiểm thất nghiệp tại các Điều 39, Điều 40, Điều 41 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.
(v) Nghị định 28/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.
(vi) Nghị định 61/2020/NĐ-CP về sửa đổi Nghị định 28/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.
(vii) Nghị định 166/2016/NĐ-CP quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
(viii) Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện Điều 52 Luật Việc làm 2013 và một số điều của Nghị định 28/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp.
(ix) Thông tư 15/2023/TT-BLĐTBXH sửa đổi Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH.
(x) Quyết định 17/2021/QĐ-TTg quy định về mức hỗ trợ học nghề đối với người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
Lưu ý: Trên đây chỉ là tổng hợp một số văn bản nổi bật hướng dẫn bảo hiểm thất nghiệp.
>> Xem thêm: 10 điểm nóng về thuế - kế toán - BHXH có hiệu lực từ 01/7/2025 doanh nghiệp cần nắm rõ
![]() |
File Excel tính tiền bảo hiểm xã hội một lần năm 2025 theo hệ số trượt giá mới nhất |

Tổng hợp văn bản hướng dẫn bảo hiểm thất nghiệp 2025
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 42 Luật việc làm 2013, các chế độ bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:
(i) Trợ cấp thất nghiệp.
(ii) Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm.
(iii) Hỗ trợ Học nghề.
(iv) Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.
>> Xem thêm: Cách tính tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp
Căn cứ Điều 43 Luật việc làm 2013, đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:
Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:
(i) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn.
(ii) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn.
(iii) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.
Lưu ý:
- Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
- Người lao động theo quy định trên đang hưởng lương hưu, giúp việc gia đình thì không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:
(i) Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân.
(ii) Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
(iii) Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
(iv) Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức khác.
(v) Cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động quy định tại Mục 3.1.








