Cho đến thời điểm hiện tại vẫn chưa có văn bản nào quy định sẽ tăng lương cơ sở 2026. Tuy nhiên, nếu tăng lương cơ sở 2026 thì các khoản trợ cấp, chế độ BHXH sau cũng sẽ tăng.
>> Chi tiết diễn biến tăng lương cơ sở từ 2016 đến nay
>> Chi tiết về mức giảm trừ gia cảnh mới nhất theo Dự thảo gửi Bộ Tư pháp thẩm định
Mức hưởng các khoản trợ cấp, chế độ bảo hiểm xã hội dưới đây sẽ căn cứ vào mức lương cơ sở. Do đó, trong trường hợp tăng lương cơ sở, các khoản trợ cấp, chế độ BHXH sau đây sẽ tăng theo:
- Trợ cấp dưỡng sức sau ốm đau.
- Trợ cấp 1 lần khi sinh con.
- Mức dưỡng sức sau thai sản.
- Trợ cấp 1 lần khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Trợ cấp hằng tháng khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Trợ cấp phục vụ cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Trợ cấp 1 lần khi chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Mức dưỡng sức sau điều trị do tai nạn lao động hoặc bệnh tật do bệnh nghề nghiệp.
- Trợ cấp mai táng.
- Trợ cấp tuất hằng tháng.
>>TẢI VỀ<< Bảng tính các khoản hưởng, trợ cấp bảo hiểm xã hội tính theo lương cơ sở mới nhất
Lưu ý: Sau khi bỏ lương cơ sở, các khoản trợ cấp trên sẽ được tính dựa trên mức tham chiếu (xem chi tiết tại Mục 2).
>> Xem thêm: Lương tối thiểu vùng sẽ thay lương cơ sở 2026 tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa từ năm 2026

Tăng lương cơ sở 2026, các khoản trợ cấp sau cũng sẽ tăng (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Mức tham chiếu là mức tiền dùng để tính mức đóng và mức hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội từ ngày 01/7/2025. Mức tham chiếu do Chính phủ quyết định và sẽ thay thế cho mức lương cơ sở (theo Điều 7 Luật Bảo hiểm xã hội 2024).
Theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 và Kết luận 83-KL/TW năm 2024, sau khi cải cách tiền lương, sẽ bỏ lương cơ sở 2.34 triệu đồng và thay thế bằng mức lương cơ bản. Mức lương cơ bản này sẽ được xác định bằng một con số cụ thể trong các bảng lương mới, thay vì dựa trên lương cơ sở và hệ số lương như hiện nay.
Từ ngày 01/7/2025, khi chưa bỏ lương cơ sở thì mức tham chiếu sẽ bằng mức lương cơ sở (2,34 triệu đồng/tháng). Tại thời điểm bỏ lương cơ sở thì mức tham chiếu sẽ không thấp hơn lương cơ sở (theo khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024).
>> Xem thêm:
Mức tham chiếu trước và sau khi bỏ lương cơ sở 2,34 triệu đồng
Chi tiết diễn biến tăng lương cơ sở từ 2016 đến nay
Thời gian áp dụng bảng lương mới, bãi bỏ lương cơ sở và hệ số lương
Mức lương mới trước và sau khi cải cách tiền lương, bỏ lương cơ sở
Căn cứ khoản 1 Điều 2 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, người hưởng lương, phụ cấp áp dụng mức lương cơ sở bao gồm:
a) Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019);
b) Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019);
c) Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019);
d) Người làm các công việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ về hợp đồng đối với một số loại công việc trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận trong hợp đồng lao động áp dụng xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
đ) Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ);
e) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;
g) Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;
h) Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;
i) Hạ sĩ quan và binh sĩ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc Công an nhân dân;
k) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.
>> Xem thêm: Phân biệt lương cơ sở và lương tối thiểu vùng







