Chính sách bảo hiểm thất nghiệp thất nghiệp sẽ có những thay đổi quan trọng khi Luật Việc làm 2025 có hiệu lực, dưới đây là 03 thay đổi lớn về bảo hiểm thất nghiệp.
>> Những đối tượng không hưởng tiền lương nhưng vẫn phải đóng BHXH bắt buộc
>> Cập nhật chi tiết lịch chi trả lương hưu tháng 11/2025
Từ 01/01/2026, khi Luật Việc làm 2025 chính thức có hiệu lực, chính sách bảo hiểm thất nghiệp sẽ có những thay đổi quan trọng, dưới đây là 03 thay đổi lớn người lao động về bảo hiểm thất nghiệp từ 01/01/2026:
Điểm b khoản 1 Điều 49 Luật Việc làm 2013, quy định người “đã hưởng lương hưu” thì không được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Điều này đã tạo ra một "kẽ hở", cho phép những người đủ điều kiện nghỉ hưu nhưng chưa nộp hồ sơ vẫn có thể nộp đơn hưởng trợ cấp thất nghiệp trong một thời gian ngắn.
Luật Việc làm 2025 đã khắc phục vấn đề này tại điểm a khoản 1 Điều 38 quy định rõ: người lao động chấm dứt hợp đồng lao động khi “đủ điều kiện hưởng lương hưu” thì không được hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Theo đó, thay vì căn cứ vào việc "đã hưởng lương hưu" hay chưa, quy định mới sẽ xét đến việc người lao động đã đủ điều kiện để nghỉ hưu dù họ đã làm thủ tục hay chưa.
Theo khoản 3 Điều 50 Luật Việc làm 2013, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Khoản 3 Điều 39 Luật Việc làm 2025 đã giảm thời gian này xuống còn 10 ngày làm việc, theo đó: “Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.”
- Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định hai cách tính trần mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa tùy theo nhóm đối tượng:
+ Không quá 05 lần mức lương cơ sở/tháng đối với người lao động hưởng lương theo chế độ Nhà nước quy định.
+ Không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động.
>> Do mức lương cơ sở thường thấp hơn đáng kể so với lương tối thiểu vùng, điều này đã tạo ra sự chênh lệch lớn về quyền lợi giữa hai nhóm lao động.
- Luật Việc làm 2025 đã xóa bỏ sự khác biệt này bằng cách thống nhất một công thức tính chung. Căn cứ khoản 1 Điều 39 Luật Việc làm 2025, mức hưởng tối đa cho tất cả người lao động sẽ không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.
Quy định này không chỉ đảm bảo nguyên tắc công bằng, đối xử bình đẳng với mọi người lao động mà còn giúp hệ thống trở nên minh bạch, dễ áp dụng hơn.
>> Xem thêm:
So sánh mức đóng bảo hiểm thất nghiệp giữa Luật Việc làm 2025 với Luật Việc làm 2013
Từ 2026 không đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp, công ty phải tự chi trả quyền lợi cho NLĐ
Từ năm 2026 không thông báo tìm việc sẽ bị tạm dừng hoặc chấm dứt trợ cấp thất nghiệp

03 thay đổi lớn về bảo hiểm thất nghiệp từ 01/01/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 43 Luật Việc làm 2013, quy định đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp như sau:
(i) Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:
- Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn.
- Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn.
- Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.
Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
Lưu ý: Người lao động trên đang hưởng lương hưu, giúp việc gia đình thì không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
(ii) Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:
- Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân.
- Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.
- Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam.
- Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động quy định tại khoản (i).





