Những đối tượng không hưởng tiền lương nhưng vẫn phải đóng BHXH bắt buộc. Trường hợp người quản lý doanh nghiệp không hưởng tiền lương không đóng BHXH bắt buộc từ 01/7/2025.
>> Cập nhật chi tiết lịch chi trả lương hưu tháng 11/2025
>> Trường hợp được tăng tiền trợ cấp thất nghiệp từ năm 2026 do tăng lương tối thiểu
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Những đối tượng không hưởng tiền lương nhưng vẫn phải đóng BHXH bắt buộc" chi tiết tại bài viết dưới đây:
Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau:
Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
...
n) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương.
...
Như vậy, người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật không hưởng tiền lương vẫn thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (hay đóng BHXH bắt buộc).
![]() |
TOÀN BỘ BIỂU MẪU VỀ CHẾ ĐỘ BHXH THEO QUYẾT ĐỊNH 2222/QĐ-BHXH NĂM 2025 |
.png)
Những đối tượng không hưởng tiền lương nhưng vẫn phải đóng BHXH bắt buộc
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 7 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, các đối tượng sau đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, trừ trường hợp thời gian đóng BHXH còn thiếu tối đa 06 tháng quy định tại khoản 7 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì không thuộc đối tượng than gia BHXH bắt buộc:
- Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ.
- Kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 không hưởng tiền lương.
Ngoài đối tượng nêu trên, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cũng quy định về các trường hợp không thuộc đối tượng tham gia BHXH buộc khác bao gồm:
- Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng.
- Lao động là người giúp việc gia đình.
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về trách nhiệm của người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, cụ thể:
(i) Thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục, quy định khác về hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan
(ii) Hoàn trả tiền hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền xác định việc hưởng không đúng quy định
(iii) Định kỳ hằng năm, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội qua tài khoản cá nhân mở tại ngân hàng có trách nhiệm phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền để thực hiện việc xác minh thông tin đủ điều kiện thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.






