Xử lý lỗi Mã số thuế chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân như thế nào?

Đoàn Trung Tiến 35,623 lượt xem
10:03 | 17/12/2025
Xử lý lỗi Mã số thuế chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân như thế nào? Quy định mới về mã số thuế từ 1/7/2026 ra sao?
Nội dung chính
  1. Xử lý lỗi "Mã số thuế chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân" như thế nào?
  2. Quy định mới về mã số thuế từ 1/7/2026 ra sao?
  3. Từ 16/1/2026 vi phạm thời hạn đăng ký mã số thuế bị phạt bao nhiêu tiền?

Xử lý lỗi "Mã số thuế chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân" như thế nào?

Hiện nay, khi tra cứu thông tin mã số thuế tại trang thông tin của Tổng Cục Thuế (nay là Cục Thuế). Người nộp thuế khi tra cứu bằng mã số thuế cũ thường gặp phải tình trạng "Mã số thuế chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân". Cụ thể:

Để khắc phục tình trạng này, người nộp thuế có thể thực hiện theo các bước hướng dẫn xử lý lỗi trên như sau:

Bước 1: Đăng nhập ứng dụng Etax mobile

Bước 2: Chọn đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử

Bước 3:

Đăng nhập ứng dụng VneiD

Bước 4:

Tích chọn "Tôi đã đọc và hiểu rõ nội dung mục đích.." rồi bấm "Xác nhận chia sẻ"

Bước 5:

Nhập passcode

Bước 6:

Màn hình chuyển đến trang chủ Etax mobile, người nộp thuế tra cứu thông tin mã số thuế mới tại đây.

(Mã số thuế hiển thị là mã số thuế đã được đồng bộ với số định danh cá nhân)

Thông tin trên mang tính tham khảo

Trên đây là nội dung "Hướng dẫn xử lý lỗi Mã số thuế chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân?".

Xem thêm:

>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây

>>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây

>>> Điểm khác nhau giữa Luật Quản lý thuế 2019 và Luật Quản lý thuế 2025?

>>> Tổng hợp điểm mới Luật Quản lý thuế 2025 (Luật số 108/2025/QH15) do Quốc hội ban hành?

Xử lý lỗi Mã số thuế chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân như thế nào?

Hướng dẫn xử lý lỗi Mã số thuế chờ cập nhật thông tin số định danh cá nhân? (Hình từ Internet)

Quy định mới về mã số thuế từ 1/7/2026 ra sao?

Ngày 10/12/2025, Quốc hội đã biểu quyết thông qua Luật Quản lý thuế sửa đổi tại Kỳ họp thứ 10.

Vừa qua, Quốc hội đã ban hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Quản lý thuế 2025).

>>> Tải về Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 <<<

Theo đó, tại Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 đã có quy định mới về mã số thuế, cụ thể như sau:

(1) Mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là số định danh cá nhân của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước.

(2) Mã số thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025 là mã số của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác được cấp theo quy định của pháp luật.

(3) Mã số thuế của người nộp thuế không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 là mã số do cơ quan thuế cấp để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế lần đầu cho đến khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

(4) Mã số thuế của tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế khác thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

(5) Mã số thuế được sử dụng như sau:

- Được ghi trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ, tài liệu trong thực hiện các giao dịch kinh doanh, thực hiện thủ tục hành chính về thuế và mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;

- Được sử dụng trong quản lý thuế; trao đổi, chia sẻ, cung cấp thông tin về người nộp thuế với cơ quan quản lý thuế.

(6) Chính phủ quy định chi tiết khoản 5 Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025.

(7) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025.

Từ 16/1/2026 vi phạm thời hạn đăng ký mã số thuế bị phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ khoản 2 Điều 33 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn đăng ký thuế, trong đó có mã số thuế như sau:

Thời hạn đăng ký thuế lần đầu
...
2. Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì thời hạn đăng ký thuế là 10 ngày làm việc kể từ ngày sau đây:
a) Được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định thành lập;
b) Bắt đầu hoạt động kinh doanh đối với tổ chức không thuộc diện đăng ký kinh doanh hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện đăng ký kinh doanh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
c) Phát sinh trách nhiệm khấu trừ thuế và nộp thuế thay; tổ chức nộp thay cho cá nhân theo hợp đồng, văn bản hợp tác kinh doanh;
d) Ký hợp đồng nhận thầu đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài kê khai nộp thuế trực tiếp với cơ quan thuế; ký hợp đồng, hiệp định dầu khí;
đ) Phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân;
e) Phát sinh yêu cầu được hoàn thuế;
g) Phát sinh nghĩa vụ khác với ngân sách nhà nước.

Bên cạnh đó, căn cứ Điều 10 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 16/1/2026) quy định:

Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn đăng ký thuế; thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn; thông báo đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết số 107/2023/QH15
1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Đăng ký thuế; thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày và có tình tiết giảm nhẹ;
b) Thông báo đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết số 107/2023/QH15 quá thời hạn quy định
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Đăng ký thuế; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh quá thời hạn quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Không thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh.
d) Không thông báo đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết số 107/2023/QH15.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký thuế; thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày.
4. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Đăng ký thuế; thông báo tiếp tục hoạt động kinh doanh trước thời hạn đã thông báo quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên;
b) Không thông báo tiếp tục hoạt động kinh doanh trước thời hạn đã thông báo nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.

Như vậy, tùy vào thời gian quá hạn mà mức xử phạt đối với hành vi vi phạm thời hạn đăng ký mã số thuế như sau:

(1) Phạt cảnh cáo: quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.

(2) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng: quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ (1)

(3) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng: quá thời hạn quy định từ 31 đến 90 ngày.

(4) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng: quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên.

Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với tổ chức. Đối với cá nhân, mức phạt bằng 1/2 tổ chức (theo khoản 4 Điều 7, khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất