Văn phòng phẩm có thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng không?
Căn cứ tại Điều 3 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 quy định về đối tượng chịu thuế như sau:
Đối tượng chịu thuế
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.
Theo đó, đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng được quy định là hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam.
"Văn phòng phẩm" là một thuật ngữ khá phổ biến và quen thuộc với hầu hết học sinh, sinh viên, người đi làm công sở,... Có thể hiểu văn phòng phẩm là bao gồm các vật dụng, đồ dùng tiêu dùng cần thiết trong văn phòng làm việc, cụ thể như: giấy in, sổ tay, giấy viết, bút, ghim, sổ đựng tài liệu, băng dính, mực in, túi bìa cứng, ...
Như vậy, văn phòng phẩm cũng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định pháp luật.
Cập nhật mới: Hiện hành, Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 đã hết hiệu lực từ ngày 01/07/2025 và được thay thế bởi Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
Theo đó, tại Điều 3 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định đối tượng chịu thuế gồm hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024
Như vậy, văn phòng phẩm không hàng hóa quy định tại Điều 5 của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 nên văn phòng phẩm là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng.

Văn phòng phẩm có thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng không? Mức thuế suất đối với văn phòng phẩm là bao nhiêu? (Hình từ internet)
Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng đối với văn phòng phẩm?
Căn cứ tại Điều 6 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 quy định căn cứ tính thuế đối với đối tượng chịu thuế, cụ thể là văn phòng phẩm được tính là giá tính thuế và thuế suất thuế giá trị gia tăng.
Bên cạnh đó, giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2013 như sau:
Giá tính thuế
1. Giá tính thuế được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng
...
Như vậy, giá tính thuế đối với văn phòng phẩm là giá bán ra chưa có thuế giá trị gia tăng. Ngoài ra, giá tính thuế còn bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
Cập nhật mới: Hiện hành, Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 đã hết hiệu lực từ ngày 01/07/2025 và được thay thế bởi Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
Theo đó, tại Điều 6 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất.
Đồng thời, tại khoản 1 Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định giá tính thuế đối với văn phòng phẩm là giá bán ra chưa có thuế giá trị gia tăng. Ngoài ra, giá tính thuế còn bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng
Mức thuế suất đối với văn phòng phẩm là bao nhiêu?
Căn cứ khoản 1, điểm m khoản 2 Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013 sau đó được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016 quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng như sau:
Thuế suất
1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 của Luật này khi xuất khẩu, trừ các trường hợp sau đây:
a) Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài;
b) Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài;
c) Dịch vụ cấp tín dụng;
d) Chuyển nhượng vốn;
đ) Dịch vụ tài chính phái sinh;
e) Dịch vụ bưu chính, viễn thông;
g) Sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật này.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của Chính phủ.
2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
...
m) Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập, bao gồm các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước kẻ, com-pa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học;
...
Theo đó, thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng là văn phòng phẩm là 0% và 5%, được tính theo hai trường hợp cụ thể như sau:
(1) Thuế suất 0%: áp dụng thuế suất này trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ là các mặt hàng văn phòng phẩm được xuất khẩu thì sẽ chịu thuế giá trị gia tăng với mức thuế suất là 0%;
(2) Thuế suất 5%: áp dụng thuế suất này đối với các loại hàng hóa kinh doanh bao gồm các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước kẻ, com-pa và các loại thiết bị, dụng cụ chuyên dùng cho giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm khoa học.
Cập nhật mới: Hiện hành, Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 đã hết hiệu lực từ ngày 01/07/2025 và được thay thế bởi Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về thuế suất thuế giá trị gia tăng như sau:
Thuế suất
1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế;
...
2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
...
i) Thiết bị dùng để giảng dạy và học tập bao gồm: các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước, com-pa;
...
Theo đó, các mặt hàng văn phòng phẩm thuộc nhóm đối tượng chịu thuế suất thuế GTGT 0% và 5% được quy định khoản 1 khoản 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];