Từ ngày 29/4/2026, hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đến 1 tỷ phải chuyển sang sử dụng sổ S1a-HKD theo Công văn 1640?

Đỗ Thị Minh Anh 203 lượt xem
15:10 | 07/05/2026
Hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đến 1 tỷ phải chuyển sang sử dụng sổ S1a-HKD kể từ ngày 29/4/2026 theo hướng dẫn của Thuế cơ sở 13 tỉnh Thanh Hóa?
Nội dung chính
  1. Từ ngày 29/4/2026, Hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đến 1 tỷ phải chuyển sang sử dụng sổ S1a-HKD theo Công văn 1640?
  2. Tải về mẫu số S1a-HKD Mẫu số kế toán dùng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ?
  3. Tổng hợp những hành vi bị cấm trong lĩnh vực kế toán?

Từ ngày 29/4/2026, Hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đến 1 tỷ phải chuyển sang sử dụng sổ S1a-HKD theo Công văn 1640?

Ngày 29/4/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (Nghị định kèm theo). Nghị định có hiệu lực thi hành từ 01/01/2026.

Trong đó, tại Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP chính thức nâng ngưỡng doanh thu hộ kinh doanh lên 1 tỷ đồng/năm áp dụng từ ngày 01/01/2026.

Đồng thời, vào ngày 4/5/2026, Thuế cơ sở 13 tỉnh Thanh Hóa đã ban hành Công văn 1640/TCS13-NVDTPC năm 2026 <<<Tải về>>> để giới thiệu điểm mới Nghị định 141/2026/NĐ-CP về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Cụ thể, Tại Mục 3 Công văn 1640/TCS13-NVDTPC năm 2026 có hướng dẫn về sổ kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đến 1 tỷ đồng như sau:

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang áp dụng Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2a-HKD) hoặc các mẫu số theo phương pháp tính thuế TNCN trên thu nhập tính thuế thì phải chuyển sang sử dụng Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S1a-HKD) và Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác, nếu có (Mẫu số S3a-HKD) ban hành kèm theo Thông tư 152/2025/TT-BTC kể từ ngày 29/4/2026.

Theo hướng dẫn trên, hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đến 1 tỷ phải chuyển từ Mẫu số S2a-HKD sang sử dụng mẫu sổ S1a-HKD kể từ ngày 29/4/2026.

Từ ngày 29/4/2026, hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đến 1 tỷ phải chuyển sang sử dụng sổ S1a-HKD theo Công văn 1640?

Từ ngày 29/4/2026, hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đến 1 tỷ phải chuyển sang sử dụng sổ S1a-HKD theo Công văn 1640? (Hình từ Internet)

Tải về mẫu số S1a-HKD Mẫu số kế toán dùng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ?

Căn cứ vào Điều 4 Thông tư 152/2025/TT-BTC có quy định trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN thì sử dụng Mẫu số S1a-HKD được ban hành kèm theo Thông tư 152/2025/TT-BTC.

<<<Tải về mẫu số S1a-HKD Mẫu số kế toán dùng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ>>>

* Cách ghi:

- Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.

- Cột B: Ghi diễn giải doanh thu từ việc bán hàng hóa, dịch vụ. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể ghi theo từng nghiệp vụ phát sinh hoặc theo định kỳ.

- Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ.

Tổng hợp những hành vi bị cấm trong lĩnh vực kế toán?

Căn cứ Điều 13 Luật Kế toán 2015 quy định những hành vi bị cấm trong lĩnh vực kế toán như sau:

(1) Giả mạo, khai man hoặc thỏa thuận, ép buộc người khác giả mạo, khai man, tẩy xóa chứng từ kế toán hoặc tài liệu kế toán khác.

(2) Cố ý, thỏa thuận hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.

(3) Để ngoài sổ kế toán tài sản, nợ phải trả của đơn vị kế toán hoặc có liên quan đến đơn vị kế toán.

(4) Hủy bỏ hoặc cố ý làm hư hỏng tài liệu kế toán trước khi kết thúc thời hạn lưu trữ quy định tại Điều 41 Luật Kế toán 2015.

(5) Ban hành, công bố chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán không đúng thẩm quyền.

(6) Mua chuộc, đe dọa, trù dập, ép buộc người làm kế toán thực hiện công việc kế toán không đúng với quy định của Luật này.

(7) Người có trách nhiệm quản lý, điều hành đơn vị kế toán kiêm làm kế toán, thủ kho, thủ quỹ, trừ doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu.

(8) Bố trí hoặc thuê người làm kế toán, người làm kế toán trưởng không đủ tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 51 và Điều 54 Luật Kế toán 2015.

(9) Thuê, mượn, cho thuê, cho mượn chứng chỉ kế toán viên, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán dưới mọi hình thức.

(10) Lập hai hệ thống sổ kế toán tài chính trở lên hoặc cung cấp, công bố các báo cáo tài chính có số liệu không đồng nhất trong cùng một kỳ kế toán.

(11) Kinh doanh dịch vụ kế toán khi chưa được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc hành nghề dịch vụ kế toán khi không bảo đảm điều kiện quy định của Luật này.

(12) Sử dụng cụm từ “dịch vụ kế toán” trong tên gọi của doanh nghiệp nếu đã quá 06 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà vẫn không được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc doanh nghiệp đã chấm dứt kinh doanh dịch vụ kế toán.

(13) Thuê cá nhân, tổ chức không đủ điều kiện hành nghề, điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán cung cấp dịch vụ kế toán cho đơn vị mình.

(14) Kế toán viên hành nghề và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán thông đồng, móc nối với khách hàng để cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự thật.

(15) Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong hoạt động kế toán.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất