Từ ngày 10/9/2026, doanh nghiệp chậm đóng bảo hiểm thất nghiệp bị phạt bao nhiêu?
Theo Điều 45 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, hành vi chậm đóng bảo hiểm thất nghiệp bị xử phạt tùy thuộc vào tính chất của hành vi, số người lao động bị ảnh hưởng và tổng số tiền chậm đóng, áp dựng từ ngày 10/9/2026.
- Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau: không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp; không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp sau 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp nhưng thuộc trường hợp pháp luật quy định không bị coi là trốn đóng. Cụ thể mức phạt như sau:
STT | Số người lao động vi phạm | Mức phạt |
1 | Dưới 10 người lao động | 500.000 đồng - 2,5 triệu đồng |
2 | Từ 10 người đến dưới 50 người lao động | 2,5 - 05 triệu đồng |
3 | Từ 50 người đến dưới 100 người lao động | 05 - 10 triệu đồng |
4 | Từ 100 người đến dưới 300 người lao động | 10 - 15 triệu đồng |
5 | Từ 300 người đến dưới 500 người lao động | 15 - 20 triệu đồng |
6 | Từ 500 người đến dưới 700 người lao động | 20 - 25 triệu đồng |
7 | Từ 700 người đến dưới 1.000 người lao động | 25 - 30 triệu đồng |
8 | Từ 1.000 người lao động trở lên | 30 - 35 triệu đồng |
- Phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền chậm đóng bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi chậm đóng bảo hiểm thất nghiệp sau đây:
+ Chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo hồ sơ tham gia bảo hiểm thất nghiệp đã đăng ký kể từ sau ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội 2024;
+ Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền đã đăng ký bảo hiểm thất nghiệp sau 60 ngày kể từ ngày đóng bảo hiểm thất nghiệp chậm nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc theo quy định tại Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 nhưng thuộc trường hợp không bị coi là trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.
Lưu ý: Phạt cảnh cáo đối với các hành vi quy định kể trên khi số tiền vi phạm tính tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính dưới 400.000 đồng.
Ngoài việc bị xử phạt vi phạm hành chính, người sử dụng lao động còn phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả sau:
- Buộc người sử dụng lao động lập hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động; đóng đủ số tiền bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 45 Nghị định 283/2026/NĐ-CP;
- Buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều 45 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.
Lưu ý: Các mức phạt trên là mức phạt áp dụng đối với cá nhân. Trường hợp người sử dụng lao động là tổ chức thì mức phạt tiền được áp dụng theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính đối với tổ chức; đồng thời vẫn phải thực hiện đầy đủ các biện pháp khắc phục hậu quả theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Từ ngày 10/9/2026, doanh nghiệp chậm đóng bảo hiểm thất nghiệp bị phạt bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2026 là gì?
Căn cứ theo quy định tại Điều 38 Luật Việc làm 2025 thì người lao động sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2026 khi đáp ứng những điều kiện sau:
- Nghỉ việc đúng quy định và không thuộc các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật hoặc nghỉ việc do đến tuổi lương hưu.
- Đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trong vòng 24 tháng trước khi nghỉ việc
- Nộp đủ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong vòng 3 tháng kể từ khi nghỉ việc
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết.
Năm 2026, nhận trợ cấp thất nghiệp có phải đóng thuế thu nhập cá nhân hay không?
Căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân như sau:
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...
Theo quy định trên, thu nhập từ trợ cấp thất nghiệp là một trong những khoản thu nhập được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công của người lao động làm công ăn lương. Vậy nên, khi nhận trợ cấp thất nghiệp người lao động sẽ không phải đóng thuế thu nhập cá nhân.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];