Từ ngày 01/12/2025, mức lãi suất cho vay hộ nghèo là 6,24% phải không?

Đỗ Thị Minh Anh 116 lượt xem
15:50 | 01/12/2025
Từ ngày 01/12/2025, mức lãi suất cho vay hộ nghèo là 6,24% phải không? Hộ nghèo có được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp không?
Nội dung chính
  1. Từ ngày 01/12/2025, mức lãi suất cho vay hộ nghèo là 6,24% phải không?
  2. Thu nhập bao nhiêu một tháng thì sẽ được xem là hộ nghèo?
  3. Hộ nghèo có được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp không?

Từ ngày 01/12/2025, mức lãi suất cho vay hộ nghèo là 6,24% phải không?

Căn cứ vào Điều 1 Quyết định 2553/QĐ-TTg năm 2025 về điều chỉnh giảm lãi suất cho vay một số chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội có quy định như sau:

Điều chỉnh giảm lãi suất cho vay đối với một số chương trình tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội như sau:
1. Lãi suất cho vay hộ nghèo, cho vay học sinh, sinh viên (theo Quyết định số 157/2007/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ), điều chỉnh giảm từ 6,6%/năm (0,55%/tháng) xuống 6,24%/năm (0,52%/tháng).
2. Lãi suất cho vay hộ gia đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn, cho vay thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn, điều chỉnh giảm từ 9,0%/năm (0,75%/tháng) xuống 7,8%/năm (0,65%/tháng).
3. Lãi suất cho vay thực hiện cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, điều chỉnh giảm từ 9,0%/năm (0,75%/tháng) xuống 8,4%/năm (0,70%/tháng).

Bên cạnh đó, căn cứ vào Điều 2 Quyết định 2553/QĐ-TTg năm 2025 có quy định về hiệu lực thi hành cụ thể:

Mức lãi suất cho vay các chương trình tín dụng chính sách tại Điều 1 Quyết định này được áp dụng từ ngày 01 tháng 12 năm 2025 đối với các khoản vay còn dư nợ tại Ngân hàng Chính sách xã hội.

Theo các quy định trên, kể từ ngày 01/12/2025, lãi suất cho vay hộ nghèo được điều chỉnh còn 6,24%/năm, tương đương 0,52%/tháng.

Xem thêm:

>>> Hộ nghèo có được miễn thuế sử dụng đất ở không?

>>> Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện cho hộ nghèo được tăng lên từ ngày 01/07/2025?

>>> Tra cứu MST doanh nghiệp: Tại đây

>>> Tra cứu MST cá nhân: Tại đây

Từ ngày 01/12/2025, mức lãi suất cho vay hộ nghèo là 6,24% phải không?

Từ ngày 01/12/2025, mức lãi suất cho vay hộ nghèo là 6,24% phải không? (Hình từ Internet)

Thu nhập bao nhiêu một tháng thì sẽ được xem là hộ nghèo?

Dựa vào khoản 1 Điều 3 Nghị định 07/2021/NĐ-CP về chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025 có quy định như sau:

Chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025
1. Các tiêu chí đo lường nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025
a) Tiêu chí thu nhập
- Khu vực nông thôn: 1.500.000 đồng/người/tháng.
- Khu vực thành thị: 2.000.000 đồng/người/tháng.
b) Tiêu chí mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản
- Các dịch vụ xã hội cơ bản (06 dịch vụ), gồm: việc làm; y tế; giáo dục; nhà ở; nước sinh hoạt và vệ sinh; thông tin.
- Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản (12 chỉ số), gồm: việc làm; người phụ thuộc trong hộ gia đình; dinh dưỡng; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn nước sinh hoạt; nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; phương tiện phục vụ tiếp cận thông tin.
c) Dịch vụ xã hội cơ bản, chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản và ngưỡng thiếu hụt quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Như vậy, để được xem là hộ nghèo thì phải có mức thu nhập như sau:

- Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

- Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

Hộ nghèo có được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp không?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 292/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026) có quy định về đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp như sau:

Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp
Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24 tháng 11 năm 2010 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 28/2016/QH14 ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Quốc hội), cụ thể như sau:
1. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm; diện tích đất trồng cây hàng năm theo quy định của pháp luật về đất đai; diện tích đất làm muối.
2. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao hoặc công nhận quyền sử dụng đất cho hộ nghèo.
Việc xác định hộ nghèo được căn cứ vào chuẩn hộ nghèo ban hành theo Nghị định của Chính phủ.
Trường hợp Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có quy định cụ thể chuẩn hộ nghèo theo quy định của pháp luật áp dụng tại địa phương thì căn cứ chuẩn hộ nghèo do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định để xác định hộ nghèo.
3. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây:
a) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao, công nhận quyền sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp (bao gồm cả nhận thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất nông nghiệp).
...

Từ quy định trên, hộ nghèo sẽ được miễn thuế sử dụng đất toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao hoặc công nhận quyền sử dụng đất.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế sử dụng đất Xem thêm

Bài viết mới nhất