Từ năm 2026 tiền tăng ca có tính thuế TNCN không?

Nguyễn Ngọc Như Ý 429 lượt xem
08:20 | 06/05/2026
Có tính thuế TNCN đối với tiền tăng ca không? Mức lương tính tiền tăng ca được quy định thế nào?
Nội dung chính
  1. Tiền tăng ca có tính thuế TNCN không?
  2. Mức lương tính tiền tăng ca được quy định thế nào?
  3. Làm thêm giờ được quy định như thế nào?

Tiền tăng ca có tính thuế TNCN không?

Theo Bộ luật Lao động 2019 quy định thì tăng ca được hiểu là làm thêm giờ, là việc người lao động làm việc ngoài thời gian đã được quy định trong hợp đồng lao động.

Tại Khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định, như sau:

Thu nhập được miễn thuế
...
8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.
...

Theo Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thời gian thi hành như sau:

Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
...

Như vậy, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026. Tuy nhiên, các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ ngày 01/01/2026 và kỳ tính thuế năm 2026.

Điều này có nghĩa, người lao động là cá nhân cư trú khi tăng ca làm thêm giờ, làm ban đêm sẽ được miễn thuế TNCN toàn bộ đối với khoản thu nhập này.

Lưu ý:

Quy định trên áp dụng với cá nhân cư trú. Trong khoảng thời gian từ 01/01/2026 đến hết ngày 30/6/2026, cá nhân không cư trú vẫn áp dụng quy định theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, theo đó chỉ phần tiền lương làm thêm giờ, làm ban đêm được trả cao hơn so với mức lương làm việc trong giờ bình thường mới được miễn thuế, còn phần thu nhập tương ứng với mức lương làm việc bình thường vẫn phải tính thuế TNCN theo quy định.

Từ năm 2026 tiền tăng ca có tính thuế TNCN không?

Từ năm 2026 tiền tăng ca có tính thuế TNCN không? (Hình từ Internet)

Mức lương tính tiền tăng ca được quy định thế nào?

Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về tiền lương làm thêm giờ như sau:

Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, tiền tăng ca được tính dựa trên tiền lương của công việc đang làm và được trả cao hơn so với giờ làm bình thường. Mức trả cụ thể tùy vào thời điểm làm thêm như ngày thường, ngày nghỉ hay ngày lễ, ban đêm hoặc ban ngày theo tỷ lệ pháp luật quy định.

Làm thêm giờ được quy định như thế nào?

Theo Điều 63 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định thời gian làm thêm giờ như sau:

(1) Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.

(2) Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:

- Phải được sự đồng ý của người lao động;

- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;

- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 63 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

(3) Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:

- Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;

- Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;

- Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;

- Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;

- Trường hợp khác do Chính phủ quy định.

(4) Khi tổ chức làm thêm giờ theo quy định tại khoản 3 Điều 63 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất