Từ 1 7 2026, toàn bộ bảng lương công chức được tăng tối đa đến 1.900.00 đồng/tháng nếu đề xuất tăng 8% lương cơ sở theo thông tin ngày 09/03/2026 của Phó Thủ tướng được thông qua?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 182 lượt xem
05:09 | 13/03/2026
Từ 1 7 2026, toàn bộ bảng lương công chức được tăng tối đa đến 1.900.00 đồng/tháng nếu đề xuất tăng 8% lương cơ sở theo thông tin ngày 09/03/2026 của Phó Thủ tướng được thông qua?
Nội dung chính
  1. Từ 1 7 2026, toàn bộ bảng lương công chức được tăng tối đa đến 1.900.00 đồng/tháng nếu đề xuất tăng 8% lương cơ sở theo thông tin ngày 09/03/2026 của Phó Thủ tướng được thông qua?
  2. Dự kiến 04 khoản sẽ thay đổi do tăng lương cơ sở năm 2026 là những khoản nào?
  3. Cán bộ công chức viên chức có phải nộp thuế TNCN không?

Từ 1 7 2026, toàn bộ bảng lương công chức được tăng tối đa đến 1.900.00 đồng/tháng nếu đề xuất tăng 8% lương cơ sở theo thông tin ngày 09/03/2026 của Phó Thủ tướng được thông qua?

Căn cứ theo quy định tại Thông tư 07/2024/TT-BNV nếu không có điều chỉnh khác thì từ 01 7 2026 bảng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang vẫn tính theo công thức như sau:

Lương = Hệ số lương x Lương cơ sở

Theo đó, hiện nay mức lương cơ sở đang được áp dụng theo quy định tại Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP là 2.340.000 đồng/tháng.

Tuy nhiên, theo thông tin mới nhất ngày 09/3/2026, tại hội nghị tiếp xúc cử tri với người ứng cử đại biểu Quốc hội khóa XVI tại tỉnh Lào Cai, Bí thư Trung ương Đảng, Phó Thủ tướng Chính phủ đã cho biết, thời gian tới, các cơ quan chức năng đang tiến hành tổng kết việc thực hiện Nghị quyết 27 để báo cáo cấp có thẩm quyền về lộ trình cải cách tiền lương giai đoạn tiếp theo.

"Trước mắt, dự kiến từ ngày 1/7/2026, tạm thời điều chỉnh mức lương cơ sở tăng khoảng 8%, đồng thời gắn với việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp người có công, hỗ trợ, trợ cấp đối với các đối tượng bảo trợ xã hội và hỗ trợ, trợ cấp hưu trí xã hội."

Như vậy, từ những thông tin trên trong thời gian tới nếu không có gì thay đổi thì mức lương cơ sở mới dự kiến được áp dụng từ ngày 01/7/2026 tăng khoảng 8% so với mức hiện hành là 2.340.000 đồng/tháng (tức là tăng 187.000 đồng/tháng) là 2.527.200 đồng/tháng.

Do đó, căn cứ theo Thông tư 07/2024/TT-BNV, Nghị định 204/2004/NĐ-CP nếu đề xuất của Phó Thủ tướng Chính phủ được thông qua thì dự kiến từ 01/7/2026 toàn bộ bảng lương công chức được tăng tối đa đến 1.900.00 đồng/tháng cụ thể như sau:

Chuyên gia cao cấp

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương hiện hưởng

Mức lương dự kiến từ 1-7-2026

1

8,8

20.592.000

22.264.000

2

9,4

21.996.000

23.782.000

3

10

23.400.000

25.300.000

Công chức loại A3 - nhóm A3.1

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương hiện hưởng

Mức lương dự kiến từ 1-7-2026

1

6,2

14.508.000

15.686.000

2

6,56

15.350.400

16.596.800

3

6,92

16.192.800

17.507.600

4

7,28

17.035.200

18.418.400

5

7,64

17.877.600

19.329.200

6

8,0

18.720.000

20.240.000

Công chức loại A3 - nhóm A3.2

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương hiện hưởng

Mức lương dự kiến từ 1-7-2026

1

5,75

13.455.000

14.547.500

2

6,11

14.297.400

15.458.300

3

6,47

15.139.800

16.369.100

4

6,83

15.892.200

17.279.900

5

7,19

16.824.600

18.190.700

6

7,55

17.667.000

19.101.500

Công chức loại A2 - nhóm A2.1

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương hiện hưởng

Mức lương dự kiến từ 1-7-2026

1

4,4

10.296.000

11.132.000

2

4,74

11.091.600

11.992.200

3

5,08

11.887.200

12.852.400

4

5,42

12.682.800

13.712.600

5

5,76

13.478.400

14.572.800

6

6,1

14.274.000

15.433.000

7

6,44

15.069.600

16.293.200

8

6,78

15.865.200

17.153.400

Công chức loại A2 - nhóm A2.2

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương hiện hưởng

Mức lương dự kiến từ 1-7-2026

1

4

9.360.000

10.120.000

2

4,34

10.155.600

10.980.200

3

4,68

10.951.200

11.840.200

4

5,02

11.746.800

12.700.600

5

5,36

12.542.400

13.560.800

6

5,7

13.338.000

14.421.000

7

6,04

14.133.600

15.281.200

8

6,38

14.929.200

16.141.400

Công chức loại A1

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương hiện hưởng

Mức lương dự kiến từ 1-7-2026

1

2,34

5.475.600

5.920.200

2

2,67

6.247.800

6.755.100

3

3

7.020.000

7.590.000

4

3,33

7.792.200

8.424.900

5

3,66

8.564.400

9.259.800

6

3,99

9.336.600

10.094.700

7

4,32

10.108.800

10.929.600

8

4,65

10.881.000

11.764.500

9

4,98

11.653.200

12.599.400

Công chức loại A0

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương hiện hưởng

Mức lương dự kiến từ 1-7-2026

1

2,1

4.914.000

5.313.000

2

2,41

5.639.400

6.097.300

3

2,72

6.364.800

6.881.600

4

3,03

7.090.200

7.665.900

5

3,34

7.815.600

8.450.200

6

3,65

8.541.000

9.234.500

7

3,96

9.266.400

10.018.800

8

4,27

9.991.800

10.803.100

9

4,58

10.717.200

11.587.400

10

4,89

11.442.600

12.371.700

Công chức loại B

Cột 1

Cột 2

Mức lương hiện hưởng

Mức lương dự kiến từ 1-7-2026

1

1,86

4.352.400

4.705.800

2

2,06

4.820.400

5.211.800

3

2,26

5.288.400

5.717.800

4

2,46

5.756.400

6.223.800

5

2,66

6.224.400

6.729.800

6

2,86

6.692.400

7.235.800

7

3,06

7.160.400

7.741.800

8

3,26

7.628.400

8.247.800

9

3,46

8.096.400

8.753.800

10

3,66

8.564.400

9.259.800

11

3,86

9.032.400

9.765.800

12

4,06

9.500.400

10.271.800

Công chức loại C - nhóm C1

Bậc

Cột 2

Mức lương hiện hưởng

Cột 4

1

1,65

3.861.000

4.174.500

2

1,83

4.282.200

4.629.900

3

2,01

4.703.400

5.085.300

4

2,19

5.124.600

5.540.700

5

2,37

5.545.800

5.996.100

6

2,55

5.967.000

6.451.500

7

2,73

6.388.200

6.906.900

8

2,91

6.809.400

7.362.300

9

3,09

7.230.600

7.817.700

10

3,27

7.651.800

8.273.100

11

3,45

8.073.000

8.728.500

12

3,63

8.494.200

9.183.900

Công chức loại C - nhóm C2

Cột 1

Cột 2

Mức lương hiện hưởng

Mức lương dự kiến từ 1-7-2026

1

1,5

3.510.000

3.795.000

2

1,68

3.931.200

4.250.400

3

1,86

4.352.400

4.705.800

4

2,04

4.773.600

5.161.200

5

2,22

5.194.800

5.616.600

6

2,4

5.616.000

6.072.000

7

2,58

6.037.200

6.527.400

7

2,76

6.458.400

6.982.800

9

2,94

6.879.600

7.438.200

10

3,12

7.300.800

7.893.600

11

3,3

7.722.000

8.349.000

12

3,48

8.143.200

8.804.400

Công chức loại C - nhóm C3

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương hiện hưởng

Mức lương dự kiến từ 1-7-2026

1

1,35

3.159.000

3.415.500

2

1,53

3.580.200

3.870.900

3

1,71

4.001.400

4.326.300

4

1,89

4.422.600

4.781.700

5

2,07

4.843.800

5.237.100

6

2,25

5.265.000

5.692.500

7

2,43

5.686.200

6.147.900

8

2,61

6.107.400

6.603.300

9

2,79

6.528.600

7.058.700

10

2,97

6.949.800

7.514.100

11

3,15

7.371.800

7.969.500

12

3,33

7.792.200

8.424.900

*Trong đó, chuyên gia cao cấp bậc 3 với hệ số lương 10,0 được tăng tối đa 1.900.00 đồng/tháng.

*Lưu ý: Toàn bộ Bảng lương công chức trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp, tăng lương...

Từ 1 7 2026, toàn bộ bảng lương công chức được tăng tối đa đến 1.900.00 đồng/tháng nếu đề xuất tăng 8% lương cơ sở theo thông tin ngày 09/03/2026 của Phó Thủ tướng được thông qua?

Từ 1 7 2026, toàn bộ bảng lương công chức được tăng tối đa đến 1.900.00 đồng/tháng nếu đề xuất tăng 8% lương cơ sở theo thông tin ngày 09/03/2026 của Phó Thủ tướng được thông qua? (Hình từ Internet)

Dự kiến 04 khoản sẽ thay đổi do tăng lương cơ sở năm 2026 là những khoản nào?

Theo Công văn 38/TTg-QHĐP năm 2026 thì Bộ Trưởng Bộ Nội vụ có trách nhiệm chủ trì triển khai thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở vào tháng 3/2026.

Theo đó, dự kiến 4 khoản đóng sẽ tăng khi lương cơ sở năm 2026 gồm:

(1) Tăng mức đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp của cán bộ, công chức, viên chức

Tại khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về căn cứ đóng bảo hiểm xã hội như sau:

Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:
a) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);
...

Tại khoản 1 Điều 34 Luật Việc làm 2025 có quy định về căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:
a) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);
...

Theo đó, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc, BHTN của người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có).

Nếu tăng lương cơ sở thì tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức sẽ được điều chỉnh tăng thêm, do đó số‍ tiền‍ đóng‍ bảo‍ hiểm‍ xã‍ hội‍ hằng‍ tháng‍, bảo hiểm thất nghiệp cũng‍ tăng‍ tương‍ ứng.‍

(2) Tăng mức đóng bảo hiểm y tế của người lao động

Tại khoản 5 Điều 14 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 quy định mức tiền lương tháng tối đa để tính số tiền đóng bảo hiểm y tế là 20 lần mức tham chiếu.

Đồng thời, tại khoản 5 Điều 3 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 có quy định mức tham chiếu áp dụng theo mức lương cơ sở. Trường hợp chính sách tiền lương có thay đổi, Chính phủ quyết định mức tham chiếu cụ thể.

Theo đó, mức lương cơ sở tăng thì mức‍ tham‍ chiếu‍ áp‍ dụng‍ theo‍ lương‍ cơ‍ sở‍ cũng‍ tăng,‍ từ‍ đó‍ làm‍ tăng‍ mức‍ tiền lương tháng tối đa để tính số tiền đóng bảo hiểm y tế.

(3) Tăng chế độ trợ cấp mai táng

Tại khoản 2 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về trợ cấp mai táng như sau:

Trợ cấp mai táng
...
2. Mức trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức tham chiếu tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều này chết.
3. Trường hợp đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng quy định tại khoản 2 Điều này.

Đồng thời, tại Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về quy định khi‍ chưa‍ bãi‍ bỏ‍ mức‍ lương‍ cơ‍ sở,‍ thì‍ mức‍ tham‍ chiếu‍ bằng‍ mức‍ lương‍ cơ‍ sở.

Do‍ đó,‍ khi‍ Nhà‍ nước‍ điều‍ chỉnh‍ tăng‍ lương‍ cơ‍ sở thì‍ mức‍ tham‍ chiếu‍ tăng và mức‍ trợ‍ cấp‍ mai‍ táng‍ cũng‍ tăng‍ tương‍ ứng.‍

(4) Tăng mức đóng đảng phí trong năm 2026

Tại Tiểu mục 1 Mục B Quy định chế độ đảng phí ban hành kèm theo Quyết định 342-QĐ/TW năm 2010 như sau:

B- QUY ĐỊNH CỤ THỂ
I- Đối tượng và mức đóng đảng phí hằng tháng của đảng viên
Thu nhập hằng tháng của đảng viên để tính đóng đảng phí bao gồm: tiền lương, một số khoản phụ cấp; tiền công; sinh hoạt phí; thu nhập khác. Đảng viên xác định được thu nhập thường xuyên, đóng đảng phí theo tỷ lệ (%) của thu nhập hằng tháng (chưa tính trừ thuế thu nhập cá nhân); đảng viên khó xác định được thu nhập thì quy định mức đóng cụ thể hằng tháng cho từng loại đối tượng.
1- Đảng viên trong các cơ quan hành chính, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang: đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương, các khoản phụ cấp; tiền công; sinh hoạt phí.
...

Như vậy, nếu tăng lương cơ sở tăng‍ vào‍ năm‍ 2026‍,‍ mức‍ đóng‍ đảng‍ phí‍ của‍ đảng‍ viên‍ cũng‍ là‍ một‍ trong‍ những‍ khoản‍ tăng‍ tương ứng.

Ngoài ra, các khoản trợ cấp như trợ‍ cấp‍ ưu‍ đãi‍ người‍ có‍ công,‍ trợ‍ cấp‍ thai‍ sản,‍ ốm‍ đau,‍ tai‍ nạn‍ lao‍ động,‍ hưu‍ trí,‍ trợ‍ cấp‍ một‍ lần‍…‍ được‍ tính‍ dựa‍ trên‍ mức‍ lương‍ cơ‍ sở.‍ Do‍ đó,‍ khi‍ lương‍ cơ‍ sở‍ tăng,‍ mức‍ hưởng‍ các‍ khoản‍ trợ‍ cấp‍ này‍ cũng‍ sẽ‍ tăng.‍

Cán bộ công chức viên chức có phải nộp thuế TNCN không?

Căn cứ Điều 2 Nghị định 65/2013/NĐ-CP quy định về đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân như sau:

Người nộp thuế
1. Người nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 Nghị định này. Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của người nộp thuế như sau:
a) Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập;
b) Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập.
...

Đồng thời, căn cứ Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về giảm trừ gia cảnh như sau:

Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
2. Căn cứ biến động của giá cả, thu nhập, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
3. Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.
4. Người phụ thuộc là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:
a) Con chưa thành niên; con là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật, không có khả năng lao động;
b) Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.

Từ quy định về mức giảm trừ gia cảnh nói trên, có thể thấy cán bộ công chức viên chức nếu có tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trên 15.5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) sau khi đã trừ các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định và các khoản đóng khác mà không có người phụ thuộc sẽ phải đóng thuế TNCN.

Đối với trường hợp cán bộ công chức viên chức có người phụ thuộc thì có 02 khả năng xảy ra:

-TH1: Không phải nộp thuế TNCN

Nếu mức lương là 15.5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) sau đã trừ đi các khoản đóng BHXH bắt buộc, các khoản đóng quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp từ thiện theo quy định mà có từ 01 người phụ thuộc trở lên thì không phải nộp thuế TNCN.

- TH2: Phải nộp thuế TNCN

Nếu mức lương trên 15.5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) sau đã trừ đi các khoản đóng BHXH bắt buộc, các khoản đóng quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp từ thiện theo quy định thì cán bộ công chức viên chức phải nộp thuế TNCN khi:

+ Có 01 người phụ thuộc và mức lương trên 21,7 triệu đồng/tháng

+ Có 02 người phụ thuộc và mức lương trên 27,9 triệu đồng/ tháng

+ Có 03 người phụ thuộc và mức lương trên 34,1 triệu đồng/ tháng

...

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất