Năm 2026 có tăng lương cơ sở không?
Theo khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 159/2024/QH15 quy định về thực hiện chính sách tiền lương, một số chính sách xã hội như sau:
Về thực hiện chính sách tiền lương, một số chính sách xã hội
1. Chưa tăng tiền lương khu vực công, lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng, trợ cấp ưu đãi người có công trong năm 2025.
...
Như vậy, năm 2025 sẽ chưa tăng tiền lương khu vực công, tức là mức lương cơ sở 2025 vẫn giữ nguyên.
Theo đó, mức lương cơ sở 2025 theo quy định hiện hành tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP là 2,34 triệu đồng/tháng.
>> Tuy nhiên Hiện nay, Bộ Nội vụ đang lấy ý kiến đối với dự thảo Nghị định quy định về mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang Tải về
Theo đề xuất, từ ngày 1/7/2026, mức lương cơ sở có thể được điều chỉnh lên 2,53 triệu đồng/tháng.

Bảng lương công chức thuế 2026 như thế nào? Năm 2026 có tăng lương cơ sở không? (Hình từ Internet)
Bảng lương công chức thuế 2026 như thế nào?
Theo khoản 1 Điều 24 Thông tư 29/2022/TT-BTC quy định các ngạch công chức chuyên ngành thuế được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP (được sửa đổi tại Nghị định 17/2013/NĐ-CP) như sau:
- Ngạch kiểm tra viên cao cấp thuế được áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00.
- Ngạch kiểm tra viên chính thuế được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.
- Ngạch kiểm tra viên thuế được áp dụng hệ số lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
- Ngạch kiểm tra viên trung cấp thuế được áp dụng hệ số lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89;
- Ngạch nhân viên thuế được áp dụng hệ số lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.
Theo đó, Bảng lương công chức thuế 2026 chi tiết như sau:
(1) Ngạch kiểm tra viên cao cấp thuế
Hệ số | Mức lương (Đồng/tháng) |
6,20 | 14,508,000 |
6,56 | 15,350,400 |
6,92 | 16,192,800 |
7,28 | 17,035,200 |
7,64 | 17,877,600 |
8,00 | 18,720,000 |
(2) Ngạch kiểm tra viên chính thuế
Hệ số | Mức lương (Đồng/tháng) |
4,40 | 10,296,000 |
4,74 | 11,091,600 |
5,08 | 11,887,200 |
5,42 | 12,682,800 |
5,76 | 13,478,400 |
6,10 | 14,274,000 |
6,44 | 15,069,600 |
6,78 | 15,865,200 |
(3) Ngạch kiểm tra viên thuế
Hệ số | Mức lương (Đồng/tháng) |
2,34 | 5,475,600 |
2,67 | 6,247,800 |
3,00 | 7,020,000 |
3,33 | 7,792,200 |
3,66 | 8,564,400 |
3,99 | 9,336,600 |
4,32 | 10,108,800 |
4,65 | 10,881,000 |
4,98 | 11,653,200 |
(4) Ngạch kiểm tra viên trung cấp thuế
Hệ số | Mức lương (Đồng/tháng) |
2,10 | 4,914,000 |
2,41 | 5,639,400 |
2,72 | 6,364,800 |
3,03 | 7,090,200 |
3,34 | 7,815,600 |
3,65 | 8,541,000 |
3,96 | 9,266,400 |
4,27 | 9,991,800 |
4,58 | 10,717,200 |
4,89 | 11,442,600 |
(5) Ngạch nhân viên thuế
Hệ số | Mức lương (Đồng/tháng) |
1,86 | 4,352,400 |
2,06 | 4,820,400 |
2,26 | 5,288,400 |
2,46 | 5,756,400 |
2,66 | 6,224,400 |
2,86 | 6,692,400 |
3,06 | 7,160,400 |
3,26 | 7,628,400 |
3,46 | 8,096,400 |
3,66 | 8,564,400 |
3,86 | 9,032,400 |
4,06 | 9,500,400 |
Trên đây là toàn bộ Bảng lương công chức thuế 2026.
Tiêu chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ của Kiểm tra viên thuế?
Theo khoản 3 Điều 11 Thông tư 29/2022/TT-BTC quy định về tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ như sau:
- Nắm vững các quy định của pháp luật, chế độ chính sách liên quan đến lĩnh vực thuế và quy trình nghiệp vụ quản lý có liên quan đến phần công việc được giao;
- Nắm được những vấn đề cơ bản về chiến lược phát triển, chương trình cải cách hành chính của Chính phủ và ngành Thuế, các chính sách kinh tế tài chính liên quan;
- Nắm rõ quy trình xây dựng các phương án, kế hoạch, các quyết định cụ thể và có kiến thức am hiểu trong lĩnh vực được giao; có kỹ năng soạn thảo văn bản và thuyết trình các vấn đề được giao nghiên cứu, tham mưu; sử dụng thành thạo máy vi tính, phần mềm quản lý thuế và các công cụ khác;
- Nắm vững những vấn đề cơ bản về kế toán doanh nghiệp, kế toán thuế, phân tích tài chính doanh nghiệp và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ của đối tượng nộp thuế để nâng cao hiệu quả quản lý thuế;
- Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ kiến thức chuyên sâu, bảo đảm thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đạt hiệu quả cao; có kỹ năng xây dựng kế hoạch công tác và tổ chức thực hiện công việc thuộc phần hành được giao; kỹ năng soạn thảo văn bản nghiệp vụ về thuế; kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá và kiểm tra công việc được giao và kỹ năng đọc, phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp;
- Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản và sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];