Từ 01/01/2026, máy điều hòa nhiệt độ chịu mức thuế tiêu thụ đặc biệt bao nhiêu phần trăm?

Võ Minh Thư 6,037 lượt xem
08:35 | 19/07/2025
Từ 01/01/2026, máy điều hòa nhiệt độ chịu mức thuế tiêu thụ đặc biệt bao nhiêu phần trăm? Phương pháp tính thuế tiêu thụ đặc biệt từ 01/01/2026 được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Từ 01/01/2026, máy điều hòa nhiệt độ chịu mức thuế tiêu thụ đặc biệt bao nhiêu phần trăm?
  2. Phương pháp tính thuế tiêu thụ đặc biệt từ 01/01/2026 được quy định như thế nào?
  3. Khi nào được giảm thuế tiêu thụ đặc biệt?

Từ 01/01/2026, máy điều hòa nhiệt độ chịu mức thuế tiêu thụ đặc biệt bao nhiêu phần trăm?

Căn cứ vào Điều 8 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 (có hiệu lực từ 01/01/2026) quy định như sau:

Thuế suất và mức thuế tuyệt đối thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ được quy định tại Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt sau đây:

STT

Hàng hóa, dịch vụ

Thuế suất (%)

Mức thuế tuyệt đối

I

Hàng hóa



1

Thuốc lá




a) Thuốc lá điếu

75

- Từ 01/01/2027: 2.000 đồng/bao

- Từ 01/01/2028: 4.000 đồng/bao

- Từ 01/01/2029: 6.000 đồng/bao

- Từ 01/01/2030: 8.000 đồng/bao

- Từ 01/01/2031: 10.000 đồng/bao


b) Xì gà

75

- Từ 01/01/2027: 20.000 đồng/điếu

- Từ 01/01/2028: 40.000 đồng/điếu

- Từ 01/01/2029: 60.000 đồng/điếu

- Từ 01/01/2030: 80.000 đồng/điếu

- Từ 01/01/2031: 100.000 đồng/điếu


c) Thuốc lá sợi, thuốc lào hoặc các dạng khác

75

- Từ 01/01/2027: 20.000 đồng/100g hoặc 100ml

- Từ 01/01/2028: 40.000 đồng/100g hoặc 100ml

- Từ 01/01/2029: 60.000 đồng/100g hoặc 100ml

- Từ 01/01/2030: 80.000 đồng/100g hoặc 100ml

- Từ 01/01/2031: 100.000 đồng/100g hoặc 100ml

2

Rượu




a) Rượu từ 20 độ trở lên

- Từ 01/01/2026: 65

- Từ 01/01/2027: 70

- Từ 01/01/2028: 75

- Từ 01/01/2029: 80

- Từ 01/01/2030: 85

- Từ 01/01/2031: 90



b) Rượu dưới 20 độ

- Từ 01/01/2026: 35

- Từ 01/01/2027: 40

- Từ 01/01/2028: 45

- Từ 01/01/2029: 50

- Từ 01/01/2030: 55

- Từ 01/01/2031: 60


3

Bia

- Từ 01/01/2026: 65

- Từ 01/01/2027: 70

- Từ 01/01/2028: 75

- Từ 01/01/2029: 80

- Từ 01/01/2030: 85

- Từ 01/01/2031: 90


4

Xe có động cơ dưới 24 chỗ




a) Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô pick-up chở người, trừ loại quy định tại các điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này




- Loại có dung tích xi lanh từ 1.500 cm3 trở xuống

35



- Loại có dung tích xi lanh trên 1.500 cm3 đến 2.000 cm3

40



- Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 2.500 cm3

50



- Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3

60



- Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 đến 4.000 cm3

90



- Loại có dung tích xi lanh trên 4.000 cm3 đến 5.000 cm3

110



- Loại có dung tích xi lanh trên 5.000 cm3 đến 6.000 cm3

130



- Loại có dung tích xi lanh trên 6.000 cm3

150



b) Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy định tại các điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này

15



c) Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy định tại các điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này

10



d) Xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng, trừ loại quy định tại các điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này




- Loại có dung tích xi lanh từ 2.500 cm3 trở xuống

- Từ 01/01/2026: 15

- Từ 01/01/ 2027: 18

- Từ 01/01/2028: 21

- Từ 01/01/2029: 24



- Loại có dung tích xi lanh trên 2.500 cm3 đến 3.000 cm3

- Từ 01/01/2026: 20

- Từ 01/01/2027: 23

- Từ 01/01/2028: 26

- Từ 01/01/2029: 29



- Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3

- Từ 01/01/2026: 25

- Từ 01/01/2027: 28

- Từ 01/01/2028: 31

- Từ 01/01/2029: 34



đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện theo quy định của Chính phủ, xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng do Chính phủ quy định, xe ô tô chạy bằng khí thiên nhiên

Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các điểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại Điều này.



e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học

Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại các điểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại Điều này.



g) Xe có động cơ dưới 24 chỗ chạy điện




* Xe có động cơ dưới 24 chỗ chạy bằng pin




- Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô pick-up chở người

- Từ 01/01/2026: 3

- Từ 01/3/2027: 11



- Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ

- Từ 01/01/2026: 2

- Từ 01/3/2027: 7



- Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ

- Từ 0.1/01/2026: 1

- Từ 01/3/2027: 4



- Xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng

- Từ 01/01/2026: 2

- Từ 01/3/2027: 7



* Xe có động cơ dưới 24 chỗ chạy điện khác:




- Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô pick-up chở người

15



- Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 10 đến dưới 16 chỗ

10



- Xe ô tô chở người và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ từ 16 đến dưới 24 chỗ

5



- Xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép, xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng

10



h) Xe mô-tô-hôm (motorhome) không phân biệt dung tích xi lanh

75


5

Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3

20


6

Máy bay, trực thăng, tàu lượn

30


7

Du thuyền

30


8

Xăng các loại




a) Xăng

10



b) Xăng E5

8



c) Xăng E10

7


9

Điều hòa nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU

10


...

...

...

...

Như vậy, theo quy định trên, từ 01/01/2026, máy điều hòa nhiệt độ có công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU phải chịu mức thuế tiêu thụ đặc biệt 10%

Từ 01/01/2026, máy điều hòa nhiệt độ chịu mức thuế tiêu thụ đặc biệt bao nhiêu phần trăm?

Từ 01/01/2026, máy điều hòa nhiệt độ chịu mức thuế tiêu thụ đặc biệt bao nhiêu phần trăm? (Hình từ Internet)

Phương pháp tính thuế tiêu thụ đặc biệt từ 01/01/2026 được quy định như thế nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định phương pháp tính thuế tiêu thụ đặc biệt cụ thể như sau:

Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp

=

Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ

phần trăm

+

Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối

(nếu có)

Trong đó:

Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm

=

Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế

x

Thuế suất

Thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối

=

Lượng hàng hóa chịu thuế

x

Mức thuế tuyệt đối

Khi nào được giảm thuế tiêu thụ đặc biệt?

Theo Điều 10 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025 quy định như sau:

Giảm thuế
1. Người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn do thiên tai, tai nạn bất ngờ được giảm thuế.
2. Mức giảm thuế được xác định trên cơ sở tổn thất thực tế do thiên tai, tai nạn bất ngờ gây ra nhưng không quá 30% số thuế phải nộp của năm xảy ra thiệt hại và không vượt quá giá trị tài sản bị thiệt hại sau khi được bồi thường (nếu có).
3. Thủ tục, hồ sơ giảm thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế

Vì vậy, theo quy định trên, người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt sẽ được giảm thuế tiêu thụ đặc biệt nếu gặp khó khăn do thiên tai, tai nạn bất ngờ.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất