Trạng thái 09 NNT chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký là gì?

Đoàn Trung Tiến 21,240 lượt xem
08:00 | 24/12/2025
Trạng thái 09 NNT chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo Thông tư 86 được quy định thế nào? Các nghĩa vụ người nộp thuế phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế là những nghĩa vụ nào?
Nội dung chính
  1. Trạng thái 09 NNT chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký là gì?
  2. Các nghĩa vụ người nộp thuế phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế là những nghĩa vụ nào?
  3. Từ ngày 01/07/2026 sử dụng mã số thuế như thế nào?

Trạng thái 09 NNT chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký là gì?

Căn cứ theo Phụ lục 1 Danh mục trạng thái mã số thuế ban hành kèm theo Thông tư 86/2024/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 06 tháng 02 năm 2025 và dự kiến năm 2026 nếu không có quy định thay thế thì danh mục trạng thái mã số thuế quy định tại Thông tư 86/2024/TT-BTC vẫn có hiệu lực áp dụng.

Trong đó, có trạng thái 09, cụ thể như sau:

Như vậy, quy định trên thì trạng thái 09 MST có các đặc điểm sau:

- Tên trạng thái 05: Người nộp thuế chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

- Mã lý do: 07 mã lý do

01: NNT không nộp HSKT sau 2 lần đôn đốc

02: Văn bản của CQT gửi NNT bị bưu điện trả lại

03: CQT nhận được thông tin của tổ chức, cá nhân cung cấp

04: CQT nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền

05: NNT được phân loại rủi ro cần phải xác minh khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử hoặc thay đổi thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử

06: NNT được phân loại rủi ro cần phải xác minh khi đăng ký DN, HTX, HKD

07: NNT được phân loại rủi ro cần phải xác minh khi đăng ký thuế

- Nội dung của trạng thái MST: 07 nội dung tương ứng với mã lý do

01: CQT ban hành Thông báo yêu cầu nộp HSKT lần 2, NNT vẫn chưa nộp HSKT

02: CQT nhận lại văn bản đã gửi cho NNT qua đường bưu chính nhưng bưu điện trả lại do không có người nhận hoặc do địa chỉ không tồn tại

03: CQT nhận được thông tin do các tổ chức, cá nhân cung cấp có chứng cứ kèm theo về việc NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

04: CQT nhận được văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thông báo về việc NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

05: CQT tiếp nhận hồ sơ đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử hoặc hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử mà NNT được phân loại rủi ro thuộc diện phải xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

06: CQT nhận được thông tin về việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị phụ thuộc do Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký kinh doanh truyền sang Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế mà NNT được phân loại rủi ro thuộc diện phải xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký

07: CQT cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế lần đầu hoặc khi thay đổi thông tin đăng ký thuế mà NNT được phân loại rủi ro thuộc diện phải xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.

Trên đây là nội dung "Trạng thái 09 NNT chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký là gì?".

Trạng thái 09 NNT chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký là gì?

Trạng thái 09 NNT chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký là gì? (Hình từ Internet)

Các nghĩa vụ người nộp thuế phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế là những nghĩa vụ nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 15 Thông tư 86/2024/TT-BTC thì các nghĩa vụ người nộp thuế phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế gồm:

(1) Người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn.

(2) Người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ (nếu có) theo quy định với cơ quan quản lý thuế, bao gồm cả các nghĩa vụ theo mã số thuế nộp thay (nếu có).

(3) Trường hợp đơn vị chủ quản có các đơn vị phụ thuộc thì toàn bộ các đơn vị phụ thuộc phải hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản.

Từ ngày 01/07/2026 sử dụng mã số thuế như thế nào?

Căn cứ khoản 5 Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 tải về (có hiệu lực từ ngày 01/07/2026) quy định về sử dụng mã số thuế như sau:

Mã số thuế
...
4. Mã số thuế của tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế khác thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
5. Mã số thuế được sử dụng như sau:
a) Được ghi trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ, tài liệu trong thực hiện các giao dịch kinh doanh, thực hiện thủ tục hành chính về thuế và mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;
b) Được sử dụng trong quản lý thuế; trao đổi, chia sẻ, cung cấp thông tin về người nộp thuế với cơ quan quản lý thuế.
6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 5 Điều này.

Như vậy, theo quy định trên thì từ ngày 01/07/2026 thì mã số thuế được sử dụng như sau:

- Được ghi trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ, tài liệu trong thực hiện các giao dịch kinh doanh, thực hiện thủ tục hành chính về thuế và mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;

- Được sử dụng trong quản lý thuế; trao đổi, chia sẻ, cung cấp thông tin về người nộp thuế với cơ quan quản lý thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất