Tổng hợp văn bản thuế nổi bật trong tuần 17/8/2026 đến 23/8/2026 mà kế toán cần biết?
Dưới đây là chi tiết thông tin tổng hợp văn bản thuế nổi bật trong tuần 17/8/2026 đến 23/8/2026 mà kế toán cần biết:
STT | Văn bản | Nội dung |
1 | Công văn 5883/CT-CS năm 2026 về vướng mắc chính sách thuế đối với xử lý tài sản bảo đảm tiền vay | Ngày 14/8/2026, Cục Thuế đã có Công văn 5883/CT-CS trả lời Công văn 1926/DAN-QLDN1 về vướng mắc chính sách thuế đối với xử lý tài sản bảo đảm tiền vay. Theo đó, đối với trường hợp bên nhận bảo đảm (không bao gồm Ngân hàng Nhà nước) bán tài sản bảo đảm để xử lý nợ thì thực hiện theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 40 Luật quản lý thuế 2025, điểm c khoản 2 Điều 22 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Điều 19 và Điều 21 Thông tư 89/2026/TTBTC. |
2 | Thông tư 117/2026/TT-BTC quy định miễn, giảm một số khoản phí, lệ phí | Ngày 14/8/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 117/2026/TT-BTC quy định miễn, giảm một số khoản phí, lệ phí để triển khai Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP về phát triển công dân số. Theo Điều 1 Thông tư 117/2026 BTC, trong thời gian Thông tư có hiệu lực từ ngày 15/8/2026 đến hết ngày 28/02/2027, công dân Việt Nam có tài khoản định danh điện tử mức độ 2 và hoàn thành việc tích hợp 05 loại thông tin, giấy tờ cơ bản trên ứng dụng VNelD thì được miễn, giảm 10 khoản phí, lệ phí, gồm: - Giảm lệ phí trước bạ: Giảm 10% đối với nhà, đất nhận chuyển nhượng; giảm 50% đối với ô tô từ 09 chỗ trở xuống và giảm 100% đối với xe mô tô nộp lệ phí trước bạ lần thứ hai trở đi. Mức giảm tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở (khoản 1 Điều 1). - Miễn phí khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch (khoản 2 Điều 1). - Miễn lệ phí đăng ký cư trú (khoản 3 Điều 1). - Miễn lệ phí cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước (khoản 4 Điều 1). - Miễn phí cung cấp thông tin lý lịch tư pháp (khoản 5 Điều 1). - Miễn lệ phí đổi, cấp lại giấy phép lái xe quốc gia và quốc tế (khoản 6 Điều 1). - Miễn lệ phí đổi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe; cấp đăng ký xe và biển số xe tạm thời (khoản 7 Điều 1). - Miễn lệ phí cấp hộ chiếu phổ thông trong nước; một số loại giấy thông hành biên giới; cấp mới, cấp lại thẻ ABTC (khoản 8 Điều 1). - Giảm 50% phí đăng ký và cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm thuộc phạm vi áp dụng (khoản 9 Điều 1). - Giảm 50% phí thẩm định phê duyệt thiết kế phòng cháy và chữa cháy, với mức thu từ 250.000 đồng đến 75 triệu đồng/dự án (khoản 10 Điều 1). |
3 | Công văn 5947/CT-KTr năm 2026 chấn chỉnh công tác xử lý hồ sơ làm sạch mã số thuế | Ngày 17/8/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 5947/CT-KTr về việc chấn chỉnh công tác xử lý hồ sơ làm sạch mã số thuế. Công văn 5947 Cục Thuế được ban hành sau khi Cục Thuế nhận được thông tin, dư luận xã hội và phản ánh trực tiếp từ người dân về tình trạng một bộ phận công chức thuế tại một số địa phương có biểu hiện nhũng nhiễu, cố tình kéo dài thời gian giải quyết, vòi vĩnh và gây khó dễ cho người nộp thuế. Theo Cục Thuế, có trường hợp người nộp thuế đã rà soát xong nghĩa vụ thuế, hoàn thành việc nộp tiền thuế, tiền chậm nộp hoặc tiền phạt vi phạm hành chính nhưng quá thời hạn quy định, bộ phận chuyên môn vẫn chưa xử lý hồ sơ. Để khắc phục tình trạng này, Cục Thuế yêu cầu cơ quan thuế các cấp công khai quy trình, thủ tục, danh mục hồ sơ và thời hạn giải quyết từng loại hồ sơ làm sạch mã số thuế tại Bộ phận Một cửa và trên Cổng thông tin điện tử. Công chức thuế bị nghiêm cấm tự đặt thêm thủ tục, giấy tờ ngoài quy định hoặc yêu cầu người nộp thuế đi lại nhiều lần để bổ sung hồ sơ mà không hướng dẫn cụ thể một lần bằng văn bản. Đối với người nộp thuế có mã số thuế ở trạng thái 03 hoặc 06, khi đã nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn và hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan thuế phải khẩn trương kiểm tra, xác nhận và phát hành ngay Thông báo 18/TB-ĐKT về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế hoặc thông báo hoàn thành nghĩa vụ thuế. Công chức không được giữ hồ sơ hoặc chậm xử lý vì bất kỳ lý do cá nhân nào. |
4 | Công văn 5889/CT-CS năm 2026 về chính sách thuế và quản lý thuế | Ngày 14/8/2026, Cục Thuế đã ban hành Công văn 5889/CT-CS về chính sách thuế và quản lý thuế. Theo đó, tổ chức ký hợp đồng với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh làm đại lý bán đúng giá đối với xồ số có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân khi chi trả thu nhập cho cá nhân. Việc khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định tại Điều 67 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh làm đại lý xổ số mà doanh nghiệp xổ số đã khấu trừ thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế thì thuộc trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử. |
5 | Công văn 20601/CHQ-GSQL năm 2026 về hàng hóa nhập khẩu có ký hiệu Ⓡ | Ngày 19/8/2026, Cục Hải quan đã ban hành Công văn 20601/CHQ-GSQL về hàng hóa nhập khẩu có ký hiệu Ⓡ. Liên quan đến vướng mắc của doanh nghiệp đối với hàng hóa nhập khẩu có ký hiệu ® trên hàng hóa, bao bì sản phẩm, Cục Hải quan hướng dẫn các Chi cục Hải quan khu vực lưu ý một số nội dung như sau: - Cơ quan hải quan không mặc nhiên xác định hàng hóa nhập khẩu là hàng hóa giả mạo nhãn hiệu đối với hàng hóa có gắn ký hiệu ® mà nhân hiệu trên hàng hóa, bao bì hàng hóa chưa được bảo hộ tại Việt Nam. - Trường hợp hàng hóa, bao bị hàng hóa nhập khẩu sử dụng ký hiệu ® mà nhãn hiệu trên hàng hóa, bao bì hàng hóa chưa được bảo hộ tại Việt Nam, người khai hải quan cam kết băng văn bản với cơ quan hải quan về việc gắn nhãn phụ trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa theo quy định, trong đó bổ sung chỉ dẫn thông tin trung thực về tình trạng bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam. Cơ quan hải quan kiểm tra văn bản cam kết của người khai hải quan và làm thủ tục thông quan cho hàng hóa nếu không có các vi phạm khác đối với lô hàng theo quy định. |
6 | Công văn 6078/CT-NVT năm 2026 về việc đăng ký thuế đối với cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm | Ngày 20/8/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 6078/CT-NVT năm 2026 về việc đăng ký thuế đối với cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm với nội dung: Về việc đăng ký thuế đối với cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm: - Trường hợp cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm theo hình thức hộ kinh doanh thì thực hiện thủ tục đăng ký thuế cùng với thủ tục đăng ký hộ kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông qua cơ quan cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CР). - Trường hợp cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm mà không thành lập hộ kinh doanh thì thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định tại Thông tư 90/2026/TT-BTC. Về việc thực hiện đăng ký thuế trên ứng dụng Etax Mobile Trong thời gian ứng dụng chưa nâng cấp, cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm mà không thành lập hộ kinh doanh, khi đăng ký thuế qua ứng dụng Etax Mobile tích chọn ô “Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buộn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. UBND tỉnh, thành phố quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương” để thực hiện thủ tục. |
7 | Công văn 10311/NBI-QLDN1 năm 2026 TẢI VỀ về chính sách thuế thu nhập cá nhân | Ngày 07/8/2026, Thuế tỉnh Ninh Bình ban hành Công văn 10311/NBI-QLDN1 về chính sách thuế thu nhập cá nhân. - Đối với nội dung tiền lương, tiền công làm thêm giờ Trường hợp Công ty hoạt động trong lĩnh vực điện tử thì tổng số giờ làm thêm của người lao động không quá 300 giờ/năm. Phần tiền lương, tiền công trả cho thời gian làm thêm giờ chỉ được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) nếu việc làm thêm đáp ứng đầy đủ điều kiện và giới hạn thời gian theo pháp luật lao động; phần không đáp ứng quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Cụ thể: + Trường hợp trong một tháng người lao động làm thêm vượt 40 giờ thì phần tiền lương, tiền công tương ứng với số giờ làm thêm vượt 40 giờ trong tháng không thuộc diện miễn thuế TNCN và phải tính vào thu nhập chịu thuế của tháng phát sinh. + Trường hợp người lao động chưa vượt 40 giờ làm thêm trong tháng nhưng tổng số giờ làm thêm lũy kế trong năm đã đạt giới hạn 300 giờ/năm theo trường hợp được phép áp dụng tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động thì phần tiền lương, tiền công tương ứng với thời gian làm thêm vượt giới hạn đó không thuộc diện miễn thuế TNCN. + Trường hợp trong một tháng người lao động làm thêm vượt 40 giờ/tháng nhưng tổng số giờ làm thêm trong năm chưa vượt 300 giờ/năm thì phần tiền lương, tiền công tương ứng với số giờ vượt 40 giờ/tháng vẫn không thuộc diện miễn thuế TNCN. + Trường hợp cùng một thời điểm người lao động vừa vượt giới hạn 40 giờ/tháng vừa vượt giới hạn 300 giờ/năm thì xác định thu nhập chịu thuế theo thời gian làm thêm thực tế kể từ thời điểm không còn đáp ứng một trong các giới hạn theo quy định của pháp luật lao động. - Đối với tiền lương làm việc vào ban đêm Khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm phù hợp với quy định của pháp luật lao động khi chi trả được miễn thuế TNCN; phần chi trả vượt mức quy định của pháp luật phải tính vào thu nhập chịu thuế. Theo đó, trường hợp Công ty trả tiền làm việc ban đêm cho người lao động bằng 35% tiền lương làm căn cứ tính theo quy định, thì phần tiền lương làm việc ban đêm tương ứng với mức 30% và được xác định theo Điều 56 Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ thuộc diện miễn thuế TNCN; phần chi trả cao hơn mức quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. - Đối với khoản giảm trừ chi phí y tế, giáo dục - đào tạo Trường hợp người lao động có khoản chi y tế, giáo dục - đào tạo đáp ứng đầy đủ điều kiện tại Điều 49 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP và có đề nghị áp dụng khoản giảm trừ thì Công ty căn cứ hồ sơ, hóa đơn, chứng từ do người lao động cung cấp để xác định khoản giảm trừ khi xác định thu nhập tính thuế phục vụ việc khấu trừ thuế TNCN theo khoản 1, Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP (hạn mức giảm trừ được xác định theo năm, không phân bổ bình quân theo tháng). Người lao động có yêu cầu áp dụng các khoản giảm trừ tại Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CPphải tự thực hiện quyết toán thuế TNCN theo khoản 3 Điều 51 Nghị định 253/2026/NĐ-CP và không thuộc trường hợp ủy quyền cho Công ty quyết toán thay đối với năm có yêu cầu giảm trừ. |
8 | Công văn 6083/CT-QLNT năm 2026 về thuế giá trị gia tăng (GTGT) | Tại Công văn 6083/CT-QLNT ngày 20/8/2026, Cục Hải quan có ý kiến liên quan đến thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ như sau: - Liên quan đến xác định tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam: Định nghĩa “thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam” được quy định tại khoản 3 Điều 5 Luật Quản lý ngoại thương, khoản 2 Điều 3 Nghị định số 90/2007/NĐ-CP; Thông tư số 28/2012/TT-BCT ngày 27/9/2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết việc đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam. Tuy nhiên, tại các văn bản này không quy định cơ quan nào có thẩm quyền, hồ sơ, trình tự để xác định “thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam”. Tại Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành không giải thích khái niệm “tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam”. Tại công văn số 399/XNK-THCS ngày 22/7/2024, Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương có ý kiến: “Định nghĩa “thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam” quy định tại Luật Quản lý ngoại thương và Nghị định số 90/2007/NĐ-CP chỉ áp dụng trong trường hợp cần xác định quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu của đối tượng này, không áp dụng cho bất kỳ mục đích nào khác - Về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ: + Trước thời điểm 01/07/2025: cơ quan hải quan căn cứ quy định tại Điều 35 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính phủ, Điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC và Thông tư số 121/2025/TT-BTC để thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ. Theo đó, các tờ khai hải quan xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ đăng ký tại thời điểm này và đã hoàn thành thủ tục hải quan được thực hiện theo quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ. + Sau thời điểm ngày 01/7/2025: Quy định tại Điều 47a được bổ sung tại khoản 3 Điều 3 Luật số 90/2025/QH15 đã tháo gỡ điểm “nghẽn” của pháp luật liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ theo đúng tinh thần Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, một lần nữa khẳng định thương nhân nước ngoài được thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ mà không yêu cầu phải đáp ứng điều kiện có hay không có hiện diện tại Việt Nam. |
*Trên đây là nội dung Tổng hợp văn bản thuế nổi bật trong tuần 17/8/2026 đến 23/8/2026 mà kế toán cần biết?

Tổng hợp văn bản thuế nổi bật trong tuần 17/8/2026 đến 23/8/2026 mà kế toán cần biết? (Hình từ Internet)
13 khoản phụ cấp, trợ cấp nào không thuộc đối tượng chịu thuế TNCN?
Căn cứ khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác thuộc đối tượng chịu thuế TNCN, trừ các khoản sau:
(1) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công;
(2) Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ;
(3) Trợ cấp, phụ cấp quốc phòng, an ninh; trợ cấp, phụ cấp đối với lực lượng vũ trang;
(4) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm, bồi dưỡng bằng hiện vật đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;
(5) Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực;
(6) Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả cho thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, phu nhân/phu quân và con đi theo thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài theo quy định của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, Nghị định số 08/2019/NĐ-CP quy định một số chế độ đối với thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế;
(7) Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
(8) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của pháp luật.
Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp có quy định cụ thể tại quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động về mức trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cao hơn mức quy định của pháp luật thì phần chi trả thực tế vượt mức này cũng không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động;
(9) Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật về bảo trợ xã hội;
(10) Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao;
(11) Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ, công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật. Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc.
Riêng trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc theo mức ghi tại quyết định hoặc văn bản điều động, luân chuyển, quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động;
(12) Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản;
(13) Phụ cấp đặc thù ngành, nghề.
Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế quy định tại khoản này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định theo pháp luật về ưu đãi người có công, quốc phòng, an ninh, ngoại giao, lao động, bảo hiểm xã hội, y tế, giáo dục - đào tạo và pháp luật liên quan khác. Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp quy định thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của cá nhân, trừ quy định tại điểm h khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Hồ sơ chứng minh tiền lương làm việc ban đêm được miễn thuế TNCN gồm những gì?
Căn cứ Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP có quy định về tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ như sau:
Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.
Tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế. Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.
2. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép phù hợp với quy định về điều kiện và mức tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định tại khoản 3 Điều 113 của Bộ luật Lao động và quy định của Luật Cán bộ công chức, Luật Viên chức.
3. Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
...
Căn cứ quy định trên, để tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế TNCN thì tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải có những tài liệu chứng minh sau:
- Bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế.
- Nếu không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];