Tổng hợp Công văn hướng dẫn chuyển sang kê khai thuế TNCN theo quý từ kỳ tháng 4/2026?
Căn cứ quy định tại Mục D-Lĩnh vực thuế, Phụ lục 1.9 ban hành kèm theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP thì kể từ ngày 15/4/2026 (ngày Nghị quyết có hiệu lực), người nộp thuế (NNT) sẽ chuyển từ kê khai theo Tháng sang kê khai theo Quý khi kê khai các tờ khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ tiền lương, tiền công.
Đồng thời, tại mục 6 Phần 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1109/QĐ-BTC năm 2026 quy định thực hiện thủ tục khai thuế TNCN theo quý của tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công (Mã số TTHC 2.002235).
Theo đó, dưới đây là tổng hợp Công văn hướng dẫn chuyển sang kê khai thuế TNCN theo quý từ kỳ tháng 4/2026, cụ thể:
(1) Công văn 4021/CV-NVT năm 2026
Ngày 16/06/2026, Cục Thuế đã có Công văn 4021/CV-NVT năm 2026 hướng dẫn kê khai tờ khai thuế TNCN từ tiền lương tiền công theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP.
Thực hiện quy định tại Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP về kỳ kê khai thuế TNCN từ tiền lương, tiền công và chủ trương về đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho NNT, Cục Thuế hướng dẫn như sau:
- Hướng dẫn NNT được giao quản lý thực hiện kê khai tờ khai thuế TNCN (mẫu số 02/KK-TNCN, 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC) theo quý kể từ kỳ tính thuế quý 2/2026 theo quy định tại Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP;
- Đối với NNT đã được cơ quan thuế tiếp nhận và trả thông báo chấp nhận tờ khai tháng 4/2026, cơ quan thuế hướng dẫn NNT như sau:
+ Khi thực hiện kê khai tờ khai quý 2/2026 thì NNT chỉ tổng hợp số liệu kê khai tương ứng với nghĩa vụ phát sinh của các tháng 5, 6/2026 và không tổng hợp nghĩa vụ đã kê khai của tờ khai tháng 4/2026 vào tờ khai quý 2/2026 để không bị tính trùng nghĩa vụ thuế. Trường hợp NNT phát hiện tờ khai thuế tháng 4/2026 có sai sót thì thực hiện kê khai bổ sung tờ khai thuế tháng 4/2026 theo quy định;
+ NNT được nộp số thuế TNCN phát sinh trên tờ khai tháng 4/2026 (nếu có) theo thời hạn nộp của tờ khai quý 2/2026 (ngày 31/7/2026).
(2) Công văn 14185/TCS1-QLDN năm 2026
Ngày 17/06/2026, Thuế cơ sở 1 tỉnh Thái Nguyên đã có Công văn 14185/TCS1-QLDN năm 2026 Tải về về việc kê khai tờ khai thuế TNCN từ tiền lương, tiền công theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP.
Đối với NNT đã được cơ quan thuế tiếp nhận và trả thông báo chấp nhận tờ khai tháng 4/2026, khi NNT thực hiện kê khai tờ khai quý 2/2026, NNT chỉ tổng hợp số liệu kê khai tương ứng với nghĩa vụ phát sinh của các tháng 5/2026, 6/2026 và không tổng hợp nghĩa vụ đã kê khai của tờ khai tháng 4/2026 vào tờ khai quý 2/2026 để không bị tính trùng nghĩa vụ thuế.
Trường hợp NNT phát hiện tờ khai thuế tháng 4/2026 có sai sót thì thực hiện kê khai bổ sung tờ khai thuế tháng 4/2026 theo quy định.
NNT được nộp số thuế TNCN phát sinh trên tờ khai tháng 4/2026 (nếu có) theo thời hạn nộp của tờ khai quý 2/2026 (ngày 31/7/2026).
(3) Công văn 5719/TNI-NVDTPC năm 2026
Ngày 19/06/2026, Thuế tỉnh Tây Ninh đã có Công văn 5719/TNI-NVDTPC năm 2026 Tải về hướng dẫn chuyển đổi kỳ kê khai thuế TNCN theo tháng sang kê khai theo Quý tại Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP.
Theo đó, Thuế tỉnh Tây Ninh thông báo và hướng dẫn người nộp thuế chuyển sang kê khai thuế TNCN theo quý từ kỳ tháng 4/2026 như sau:
Chuyển đổi kỳ kê khai thuế TNCN từ Tháng sang Quý.
- Kể từ ngày 15/4/2026 (ngày Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP có hiệu lực), NNT áp dụng tờ khai thuế TNCN từ tiền lương, tiền công (mẫu số 02/KK-TNCN và 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC) sẽ chuyển từ kê khai theo Tháng sang kê khai theo Quý.
- Kỳ tính thuế áp dụng bắt đầu từ Quý 2/2026.
Lưu ý: Hệ thống ứng dụng thuế điện tử đã được nâng cấp để chặn và không tiếp nhận đối với các tờ khai tháng mẫu 02/KK-TNCN, 05/KK-TNCN có kỳ tính thuế từ tháng 4/2026 trở đi.
Hướng dẫn xử lý đối với NNT đã nộp tờ khai tháng 4/2026:
Trường hợp NNT đã gửi và được cơ quan thuế trả thông báo chấp nhận tờ khai thuế TNCN tháng 4/2026, đề nghị phối hợp thực hiện theo nguyên tắc sau để không bị tính trùng nghĩa vụ thuế:
- Khi kê khai tờ khai Quý 2/2026: NNT chỉ tổng hợp số liệu kê khai tương ứng với nghĩa vụ phát sinh của tháng 5 và tháng 6/2026. Tuyệt đối KHÔNG tổng hợp số liệu đã kê khai của tháng 4/2026 vào tờ khai Quý 2/2026 để không bị tính trùng nghĩa vụ thuế.
- Trường hợp phát hiện sai sót của tháng 4/2026: NNT thực hiện lập hồ sơ kê khai bổ sung trực tiếp cho tờ khai thuế tháng 4/2026 theo quy định.
- Thời hạn nộp thuế của tháng 4/2026: Số thuế TNCN phát sinh trên tờ khai tháng 4/2026 (nếu có) được lùi thời hạn nộp theo thời hạn nộp của tờ khai Quý 2/2026, chậm nhất là ngày 31/7/2026.
(4) Công văn 800/TCS1-HCNVDT năm 2026
Ngày 22/06/2026, Thuế cơ sở 1 tỉnh Vĩnh Long đã có Công văn 800/TCS1-HCNVDT năm 2026 hướng dẫn chuyển đổi kỳ kê khai thuế TNCN theo tháng sang kê khai theo Quý tại Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP, cụ thể:
Đối với NNT đã được cơ quan thuế tiếp nhận và trả thông báo chấp nhận tờ khai tháng 4/2026, khi NNT thực hiện kê khai tờ khai quý 2/2026, NNT chỉ tổng hợp số liệu kê khai tương ứng với nghĩa vụ phát sinh của các tháng 5/2026, 6/2026 và không tổng hợp nghĩa vụ đã kê khai của tờ khai tháng 4/2026 vào tờ khai quý 2/2026 để không bị tính trùng nghĩa vụ thuế.
Trường hợp NNT phát hiện tờ khai thuế tháng 4/2026 có sai sót thì thực hiện kê khai bổ sung tờ khai thuế tháng 4/2026 theo quy định.
NNT được nộp số thuế TNCN phát sinh trên tờ khai tháng 4/2026 (nếu có) theo thời hạn nộp của tờ khai quý 2/2026 (ngày 31/7/2026).

Tổng hợp Công văn hướng dẫn chuyển sang kê khai thuế TNCN theo quý từ kỳ tháng 4/2026? (Hình từ Internet)
Thời hạn nộp tờ khai thuế được quy định ra sao?
Căn cứ tại Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP về các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế như sau:
Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế
1. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu thuộc loại khai theo tháng, bao gồm:
a) Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp người nộp thuế đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại Điều 9 Nghị định này thì được lựa chọn khai theo quý.
...
2. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước khai theo quý, bao gồm:
...
b) Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức tín dụng hoặc bên thứ ba được tổ chức tín dụng ủy quyền khai thác tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý khai thay cho người nộp thuế có tài sản bảo đảm.
....
Đồng thời, tại Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
...
Như vậy, thời hạn nộp tờ khai thuế được xác định như sau:
- Đối với khai thuế theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Đối với khai thuế theo quý nếu đáp ứng các tiêu chí khai thuế theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, trừ quy định tại Điều 13, Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Thủ tục khai thuế TNCN tháng/quý trực tiếp đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công mới nhất?
Căn cứ tại mục 7 Phần 2 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1109/QĐ-BTC năm 2026 quy định về thủ tục khai thuế TNCN tháng/quý đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (bao gồm cả cá nhân nhận thưởng bằng cổ phiếu từ đơn vị sử dụng lao động) thuộc diện khai thuế thu nhập cá nhân trực tiếp với cơ quan thuế (Mã số TTHC: 2.002237) thực hiện như sau:
(1) Trình tự thực hiện:
Bước 1.
- Trường hợp 1: Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện khai thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế:
+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam trả nhưng chưa khấu trừ thuế;
+ Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trả từ nước ngoài;
+ Cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam nhưng được trà từ nước ngoài;
+ Cá nhân chuẩn bị hồ sơ khai thuế và gửi đến cơ quan thuế chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế. Nếu ngày cuối cùng trùng ngày nghi/lễ, hạn cuối cùng được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo.
- Trường hợp 2: Cá nhân nhận thưởng bằng cổ phiếu từ đơn vị sử dụng lao động khai thuế TNCN trực tiếp với cơ quan thuế:
+ Cá nhân khi nhận thưởng bằng cổ phiếu từ đơn vị sử dụng lao động chưa phải nộp thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công;
+ Khi cá nhân chuyển nhượng cổ phiếu cùng loại thì khai thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu và thu nhập từ tiền lương, tiền công do được thưởng bằng cổ phiếu;
+ Cá nhân chuẩn bị hồ sơ khai thuế và gửi đến cơ quan thuế quản lý chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày chuyển nhượng cổ phiếu cùng loại.
Bước 2. Cơ quan thuế tiếp nhận:
- Trường hợp hồ sơ được nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc hồ sơ được gửi qua đường bưu chính: cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ được nộp thông qua giao dịch điện tử, việc tiếp nhận,kiểm tra, chấp nhận, giải quyết hồ sơ (và trả kết quả nếu có kết quả) thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan thuế
(2) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp: Tại TTPVHCC cấp tỉnh, xã
- Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
- Trực tuyến: Qua Cổng dịch vụ công quốc gia
(3) Thành phần hồ sơ gồm:
- Thành phần hồ sơ gồm: Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế) mẫu số 02/KK-TNCN theo Phụ lục II - Mẫu biểu hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế 2019 và Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế 2019.
- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];