Tổng hợp chính sách thuế phí có hiệu lực từ tháng 10/2025?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 884 lượt xem
16:05 | 18/09/2025
Tổng hợp chính sách thuế phí có hiệu lực từ tháng 10/2025? Luật Quản lý thuế từ ngày 01/10/2025 có sửa đổi nội dung nào không?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp chính sách thuế phí có hiệu lực từ tháng 10/2025?
  2. Luật Quản lý thuế từ ngày 01/10/2025 có sửa đổi nội dung nào không?
  3. Mức chi cho hoạt động soạn thảo văn bản pháp luật hiện nay là bao nhiêu?

Tổng hợp chính sách thuế phí có hiệu lực từ tháng 10/2025?

Dưới đây là tổng hợp chính sách thuế phí có hiệu lực từ tháng 10/2025 cụ thể như sau:

(1) Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025

- Ngày ban hành: 14/6/2025

- Ngày có hiệu lực: 1/10/2025

So với quy định trước đây, Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 sửa đổi một số quy định về các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:

- Bổ sung thêm một số khoản chỉ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

+ Khoản chi thực tế cho người được biệt phải tham gia quản trị, điều hành, kiểm soát tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt, ngân hàng thương mại được chuyển giao bắt buộc theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024;

+ Một số khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhưng chưa tương ứng với doanh thu phát sinh trong kỳ theo quy định của Chính phủ;

+ Một số khoản chi hỗ trợ xây dựng công trình công cộng, đồng thời phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

+ Chi phí liên quan đến việc giảm phát thải khí nhà kinh nhằm trung hòa các-bon và net zero, giảm ô nhiễm môi trường, đồng thời liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

+ Một số khoản đóng góp vào các quỹ được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và quy định của Chính phủ.

- Số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết nhưng không được hoàn thuế được tính vào chi phí được trừ

Phần thuế giá trị gia tăng (GTGT) nộp theo phương pháp khấu trừ không được tỉnh vào chi phí được trừ không bao gồm phần thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đầu vào có liên quan trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp chưa được khấu trừ hết nhưng không thuộc trường hợp hoàn thuế.

Số thuế GTGT đầu vào khi đã được tính vào chi phí được trừ thì không được khấu trừ với số thuế GTGT đầu ra.

(2) Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 2025

- Ngày ban hành: 27/6/2025

- Ngày có hiệu lực: 01/10/2025

Theo đó, căn cứ theo khoản 18, 19, 20 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được bổ sung bởi khoản 3 Điều 71 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 2025 quy định về thu nhập được miễn thuế TNCN như sau:

Thu nhập được miễn thuế
....
18. Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
19. Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.
20. Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia làm việc cho dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.

Theo quy định trên, từ 01/10/2025, sẽ có thêm 3 khoản thu nhập được miễn thuế TNCN đó là:

- Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

- Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.

- Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia làm việc cho dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.

(3) Nghị định 236/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết 107/2023/QH15 về việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu.

- Ngày ban hành: 29/08/2025

- Ngày có hiệu lực: 15/10/2025

Theo đó, căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 236/2025/NĐ-CP quy định về người nộp thuế tối thiểu toàn cầu như sau:

- Người nộp thuế là đơn vị hợp thành của tập đoàn đa quốc gia có doanh thu năm trong báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ tối cao ít nhất 02 năm trong 04 năm liền kề trước năm tài chính xác định nghĩa vụ thuế tương đương 750 triệu euro (EUR) trở lên, không bao gồm các trường hợp loại trừ được quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 107/2023/QH15 và khoản 3 Điều 3 Nghị định 236/2025/NĐ-CP. Đơn vị hợp thành quy định tại khoản này thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị quyết 107/2023/QH15.

- Trường hợp tập đoàn đa quốc gia mới thành lập có thời gian hoạt động ít hơn 04 năm trước năm tài chính xác định nghĩa vụ thuế nếu có ít nhất 02 năm có doanh thu năm trong báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ tối cao tương đương 750 triệu EUR trở lên thì đơn vị hợp thành của tập đoàn đa quốc gia đó là người nộp thuế.

(4) Thông tư 86/2025/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh

- Ngày ban hành: 28/8/2025

- Ngày có hiệu lực: 12/10/2025

Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 86/2025/TT-BTC quy định về đối tượng được miễn phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vân tải quá cảnh.

Theo đó, miễn phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh đối với tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải trong các trường hợp sau:

- Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, cá nhân (được miễn thuế trong định mức theo quy định); quà biếu, quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ thiện; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy chế miễn trừ ngoại giao; hành lý mang theo người.

- Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới trong định mức miễn thuế theo quy định.

- Phương tiện vận tải của cư dân biên giới được quản lý theo phương thức mở sổ theo dõi, không quản lý bằng tờ khai.

- Hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh được miễn phí, lệ phí theo quy định tại các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc cam kết của Chính phủ Việt Nam.

Trên đây là tổng hợp chính sách thuế phí có hiệu lực từ tháng 10/2025

Tổng hợp chính sách thuế phí có hiệu lực từ tháng 10/2025?

Tổng hợp chính sách thuế phí có hiệu lực từ tháng 10/2025? (Hình từ Internet)

Luật Quản lý thuế từ ngày 01/10/2025 có sửa đổi nội dung nào không?

Hiện nay, Luật quản lý thuế mới nhất được áp dụng là Luật Quản lý thuế 2019.

Bên cạnh đó, từ 01/01/2025 thì Luật Sửa đổi, bổ sung Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 được Quốc hội thông qua tại Kỳ họp thứ 8 sẽ có hiệu lực, trong đó có nội dung sửa đổi bổ sung Luật Quản lý thuế 2019.

Do đó, Luật Quản lý thuế 2019 từ ngày 01/10/2025 không có sửa đổi nội dung nào và vẫn tiếp tục thi hành theo quy định.

Mức chi cho hoạt động soạn thảo văn bản pháp luật hiện nay là bao nhiêu?

Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 338/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 42/2022/TT-BTC quy định mức chi soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật hiện nay cụ thể như sau:

(1) Đối với luật, pháp lệnh:

- Dự án luật, pháp lệnh ban hành mới hoặc thay thế: mức chi 18.000.000 đồng/dự thảo văn bản;

- Dự án luật, pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều: mức chi 11.000.000 đồng/dự thảo văn bản.

(2) Đối với nghị quyết của Quốc hội, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị quyết liên tịch, nghị định của Chính phủ:

- Văn bản ban hành mới hoặc thay thế: mức chi 11.000.000 đồng/dự thảo văn bản;

- Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều: mức chi 6.500.000 đồng/dự thảo văn bản.

(3) Đối với quyết định của Thủ tướng Chính phủ:

- Văn bản ban hành mới hoặc thay thế: mức chi 9.000.000 đồng/dự thảo văn bản;

- Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều: mức chi 6.000.000 đồng/dự thảo văn bản.

(4) Đối với thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ:

- Văn bản ban hành mới hoặc thay thế: mức chi 6.000.000 đồng/dự thảo văn bản;

- Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều: mức chi 5.000.000 đồng/dự thảo văn bản.

(5) Đối với thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, thông tư của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước; nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của Ủy ban nhân dân, văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt:

- Văn bản ban hành mới hoặc thay thế: mức chi 4.800.000 đồng/dự thảo văn bản;

- Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều: mức chi 4.000.000 đồng/dự thảo văn bản.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất