Tóm tắt hợp đồng lao động điện tử theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP và Thông tư 08/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/7/2026?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 442 lượt xem
09:45 | 20/05/2026
Tóm tắt hợp đồng lao động điện tử theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP và Thông tư 08/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/7/2026?
Nội dung chính
  1. Tóm tắt hợp đồng lao động điện tử theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP và Thông tư 08/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/7/2026?
  2. Không ký hợp đồng lao động thì có bị khấu trừ thuế TNCN không?
  3. Ký nhiều hợp đồng lao động thì đóng BHXH, BHYT, BHTN như thế nào?

Tóm tắt hợp đồng lao động điện tử theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP và Thông tư 08/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/7/2026?

Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 337/2025/NĐ-CP thì hợp đồng lao động điện tử là hợp đồng lao động được giao kết, thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về giao dịch điện tử, có giá trị pháp lý như hợp đồng lao động bằng văn bản giấy.

Vừa mới đây, Bộ Nội vụ cũng đã ban hành Thông tư 08/2026/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 337/2025/NĐ-CP về hợp đồng lao động điện tử.

Tại Điều 23, Điều 24 Thông tư 08/2026/TT-BNV quy định kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, hợp đồng lao động điện tử sau khi giao kết phải được gửi về Bộ Nội vụ trên nền tảng hợp đồng lao động điện tử để thực hiện cấp ID theo quy định.

Dưới đây là một số tóm tắt hợp đồng lao động điện tử theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP và Thông tư 08/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 cần lưu ý:

Nội dung

Bộ luật Lao động 2019 và quy định liên quan

Thông tư 08/2026/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 337/2025/NĐ-CP

Hình thức

Chủ yếu là HĐLĐ bằng giấy

HĐLĐ điện tử được quy định riêng biệt

Giá trị pháp lý

Có quy định chung

Khẳng định HĐLĐ điện tử có giá trị pháp lý như HĐ giấy

Khuyến khích

Không rõ ràng

Khuyến khích thay thế HĐLĐ giấy = HĐLĐ điện tử

Ký hợp đồng

Ký tay, scan, email,...

Bắt buộc ký số và dấu thời gian

(Nhà cung cấp eContract hỗ trợ)

Xác thực của NLĐ

Không có chuẩn thống nhất

Bắt buộc định danh điện tử (CCCD, Định danh mức 2 VNeID, hộ chiếu,...)

Nhà cung cấp

DN thỏa thuận

Phải là nhà cung cấp eContract đủ điều kiện

Phụ lục HĐ

Giấy hoặc scan

Phải gắn cùng ID HĐLĐ điện tử

Sửa đổi / Chấm dứt

Văn bản riêng

Thực hiện trên eContract, truy vết đầy đủ

Lịch sử

Không bắt buộc

Bắt buộc lưu nhật ký giao dịch

Lưu trữ

DN tự lưu

Lưu tập trung trên nền tảng HĐLĐ điện tử

Mã hợp đồng

Không có

Mỗi HĐLĐ điện tử có 1 ID duy nhất

Truy xuất

Thủ công

Truy xuất - đối soát - kiểm tra tập trung

Báo cáo lao động

Nhiều hệ thống

Tích hợp trực tiếp từ HĐLĐ điện tử

Bảo mật dữ liệu

Quy định chung

Bắt buộc tuân thủ Luật Dữ liệu & ATTT mạng

Đào tạo NLĐ

Không quy định

DN phải hướng dẫn NLĐ sử dụng HĐLĐ điện tử

Như vậy, sau khi Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định về hợp đồng lao động điện tử có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026 và Thông tư 08/2026/TT-BNV hướng dẫn có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Do đó, chậm nhất đến ngày 01/7/2026, nền tảng hợp đồng lao động điện tử phải được đưa vào vận hành chính thức, đồng thời, việc giao kết và thực hiện hợp đồng lao động điện tử được thực hiện, nếu doanh nghiệp áp dụng sai có thể gặp những rủi ro như:

- Những hợp đồng lao động điện tử không đủ điều kiện sẽ vô hiệu;

- Không gửi hợp đồng lao động lên nền tảng có thể bị xử phạt;

- Không bảo mật dữ liệu sẽ vi phạm pháp luật về Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025;

- Thanh tra lao động sẽ kiểm tra trực tiếp trên nền tảng.

Tóm tắt hợp đồng lao động điện tử theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP và Thông tư 08/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/7/2026?

Tóm tắt hợp đồng lao động điện tử theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP và Thông tư 08/2026/TT-BNV có hiệu lực từ ngày 01/7/2026? (Hình từ Internet)

Không ký hợp đồng lao động thì có bị khấu trừ thuế TNCN không?

Theo điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác như sau:

Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:
...
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.
...

Như vậy, cá nhân không ký hợp đồng lao động thì vẫn sẽ bị khấu trừ thuế TNCN 10% (tổ chức trả thu nhập tự khấu trừ) nếu có tổng mức trả thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên.

Lưu ý: Hiện hành, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thay thế Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, có hiệu lực từ 1/7/2026 (riêng một số quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, tiền lương tiền công của cá nhân cư trú có hiệu lực từ 1/1/2026). Tuy nhiên, Bộ Tài chính chưa ban hành Thông tư hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thay thế Thông tư 111/2013/TT-BTC nên người nộp thuế tạm thời tham khảo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC để thực hiện.

Ký nhiều hợp đồng lao động thì đóng BHXH, BHYT, BHTN như thế nào?

[1] Về nơi đóng BHXH:

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định người tham gia BHXH ở nhiều nơi như sau:

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
...
5. Người đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khác nhau quy định tại khoản 1 Điều này thì việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định như sau:
a) Đối tượng quy định tại điểm a và điểm l khoản 1 Điều này mà giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo hợp đồng lao động giao kết đầu tiên.
Trường hợp hợp đồng lao động đang sử dụng làm căn cứ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng mà hai bên không có thỏa thuận về việc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian tạm hoãn thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo thứ tự về thời gian có hiệu lực của hợp đồng được ký kết;
...

Như vậy, theo quy định trên, người lao động làm việc ở 2 nơi trở lên thì chỉ đóng BHXH bắt buộc theo hợp đồng lao động ký đầu tiên, trừ trường hợp hợp đồng đó bị tạm hoãn thực hiện hợp đồng mà hai bên không có thỏa thuận về việc đóng BHXH bắt buộc trong thời gian tạm hoãn thì tham gia BHXH bắt buộc theo thứ tự về thời gian có hiệu lực của hợp đồng được ký kết.

[2] Về nơi đóng BHYT:

Căn cứ vào Điều 13 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 có quy định như sau:

Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế
...
5. Xác định thứ tự đóng bảo hiểm y tế đối với trường hợp một người đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế khác nhau như sau:
a) Người đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế khác nhau quy định tại Điều 12 của Luật này thì đóng bảo hiểm y tế theo đối tượng đầu tiên mà người đó được xác định theo thứ tự của các đối tượng quy định tại Điều 12 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại các điểm c, d, đ, e và g khoản này;
b) Người thuộc đối tượng quy định tại các điểm a, c, d, đ và e khoản 1 Điều 12 của Luật này đồng thời có một hoặc nhiều hợp đồng lao động thì đóng bảo hiểm y tế theo hợp đồng lao động làm căn cứ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc;
..

Theo đó, người lao động ký nhiều hợp đồng lao động với nhiều công ty thì thì đóng BHYT theo hợp đồng lao động làm căn cứ tham gia BHXH bắt buộc.

[3] Về nơi đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

Tại khoản 2 Điều 43 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 có quy định về đối tượng áp dụng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau:

Đối tượng áp dụng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
...
2. Trường hợp người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động phải đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo từng hợp đồng lao động đã giao kết nếu người lao động thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì người lao động được giải quyết chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo nguyên tắc đóng, hưởng do Chính phủ quy định.

Theo đó, người lao động ký nhiều hợp đồng lao động với nhiều công ty thì thì đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo từng hợp đồng lao động đã giao kết nếu người lao động thuộc đối tượng phải tham gia BHXH bắt buộc.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất