Tiền thuế nộp thừa 2024 có được trừ khi làm quyết toán thuế TNCN năm 2025 không?
Căn cứ vào khoản 1 Điều 25 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định về việc xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa như sau:
Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
1. Người nộp thuế có số tiền thuế nộp thừa, tiền chậm nộp nộp thừa, tiền phạt nộp thừa (sau đây gọi là khoản nộp thừa) theo quy định tại khoản 1 Điều 60 Luật Quản lý thuế thì được xử lý bù trừ hoặc hoàn trả như sau:
a) Bù trừ khoản nộp thừa với số tiền thuế còn nợ, tiền chậm nộp còn nợ, tiền phạt còn nợ (sau đây gọi là khoản nợ) hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phát sinh phải nộp của lần tiếp theo (sau đây gọi là khoản thu phát sinh) trong các trường hợp:
a.1) Bù trừ với khoản nợ của người nộp thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) và cùng địa bàn thu ngân sách với khoản nộp thừa.
a.2) Bù trừ với khoản thu phát sinh của người nộp thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) và cùng địa bàn thu ngân sách với khoản nộp thừa.
a.3) Tổ chức trả thu nhập có số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa thì thực hiện bù trừ theo quy định tại điểm a.1, a.2 khoản này. Số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa khi quyết toán được xác định bằng (=) số thuế nộp thừa của cá nhân uỷ quyền quyết toán trừ (-) số thuế còn phải nộp của cá nhân uỷ quyền quyết toán; tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm trả cho cá nhân uỷ quyền quyết toán số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa khi tổ chức chi trả quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
a.4) Bù trừ với khoản nợ hoặc khoản thu phát sinh có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) và cùng địa bàn thu ngân sách của người nộp thuế khác khi người nộp thuế không còn khoản nợ.
a.5) Trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế nộp thừa bằng ngoại tệ thuộc trường hợp khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ quy định tại Điều 4 Thông tư này khi thực hiện bù trừ phải quy đổi sang đồng Việt nam theo tỷ giá bán ra đầu ngày của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm xác định số thuế nộp thừa để bù trừ.
b) Hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách
Người nộp thuế có khoản nộp thừa sau khi thực hiện bù trừ theo hướng dẫn tại điểm a khoản này mà vẫn còn khoản nộp thừa hoặc không có khoản nợ thì người nộp thuế được gửi hồ sơ đề nghị hoàn trả hoặc hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 42 Thông tư này. Người nộp thuế được hoàn trả khoản nộp thừa khi người nộp thuế không còn khoản nợ.
...
Theo quy định trên, số tiền thuế TNCN nộp thừa sẽ được xử lý 1 trong 2 cách sau:
- Bù trừ vào kỳ quyết toán thuế TNCN tiếp theo nhưng phải có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) và cùng địa bàn thu ngân sách với khoản nộp thừa.
- Làm hồ sơ hoàn thuế: Người nộp thuế có khoản nộp thừa sau khi thực hiện bù trừ như trên mà vẫn còn khoản nộp thừa hoặc không có khoản nợ thì người nộp thuế được gửi hồ sơ đề nghị hoàn trả hoặc hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật. Người nộp thuế được hoàn trả khoản nộp thừa khi người nộp thuế không còn khoản nợ.
Đồng thời, Tại Hội nghị trực tuyến hỗ trợ quyết toán thuế năm 2025 của Cục thuế cũng đã đề cập về nội dung này.
Như vậy, theo quy định trên, đối với số tiền thuế nộp thừa năm 2024, người nộp thuế có thể bù trừ khi làm quyết toán thuế TNCN năm 2025 với điều kiện phải có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) và cùng địa bàn thu ngân sách với khoản nộp thừa.
NNT có thể đề nghị bù trừ số tiền thuế nộp thừa bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau tại chỉ tiêu [48] trên Tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Hỏi: Tiền thuế TNCN đã nộp thừa của năm 2024 có tính trừ khi nộp thuế TNCN của năm 2025 hoặc 2026 được không? Trả lời: Theo quy định tại Điều 60 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, người nộp thuế có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp thì được trừ số tiền thuế nộp thừa vào số tiền thuế phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo. Như vậy, đối với trường hợp của NNT, nếu NNT có số tiền thuế TNCN nộp thừa kỳ quyết toán 2023, NNT có thể đề nghị bù trừ số tiền thuế nộp thừa bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau tại chỉ tiêu [48] trên Tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu số 02/QTT-TNCN (ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC). |
Xem thêm:
Hạn nộp hồ sơ khai thuế quý 1 2026 là khi nào?
Có phải quyết toán thuế TNCN trong trường hợp tất cả nhân viên chưa đến mức nộp thuế không?
Đi làm vào ngày nghỉ lễ 30 4 và 1 5 năm 2026 thì tiền lương nhân mấy? Có phải đóng thuế TNCN không?

Tiền thuế nộp thừa 2024 có được trừ khi làm quyết toán thuế TNCN năm 2025 không? (Hình từ Internet)
Muốn được hoàn thuế đối với số tiền nộp thừa thì hồ sơ cần có những gì?
Theo Điều 42 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định về hồ sơ hoàn thuế TNCN nộp thừa cụ thể như sau:
- Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện quyết toán cho các cá nhân có uỷ quyền:
Hồ sơ gồm:
+ Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/DNXLNT ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC;
<<<Tải về mẫu số 01/DNXLNT>>>
+ Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp người nộp thuế không trực tiếp thực hiện thủ tục hoàn thuế, trừ trường hợp đại lý thuế nộp hồ sơ hoàn thuế theo hợp đồng đã ký giữa đại lý thuế và người nộp thuế;
+ Bảng kê chứng từ nộp thuế theo mẫu số 02-1/HT ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư 80/2021/TT-BTC (áp dụng cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập).
<<<Tải về mẫu số 02-1/HT>>>
- Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế, có số thuế nộp thừa và đề nghị hoàn trên tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì không phải nộp hồ sơ hoàn thuế.
Cơ quan thuế giải quyết hoàn căn cứ vào hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân để giải quyết hoàn nộp thừa cho người nộp thuế theo quy định.
Có những nội dung quản lý thuế nào theo Luật Quản lý thuế 2025?
Căn cứ Điều 5 Luật Quản lý thuế 2025 quy định nội dung quản lý thuế cụ thể như sau:
(1) Cơ quan thuế thực hiện quản lý thuế theo phân nhóm người nộp thuế.
(2) Các nội dung quản lý thuế bao gồm:
- Đăng ký thuế; khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế; nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; ấn định thuế; hoàn thuế; xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; miễn thuế; giảm thuế; không chịu thuế; không thu thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp; miễn tiền phạt; tính tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp hồ sơ khai thuế; nộp dần tiền thuế nợ; cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;
- Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế; quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ;
- Quản lý thông tin người nộp thuế;
- Quản lý hóa đơn, chứng từ;
- Kiểm tra thuế; thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế; xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế;
- Hợp tác quốc tế về thuế; quản lý thuế theo các điều ước quốc tế về thuế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết, cam kết quốc tế về thuế;
(3) Cơ quan thuế áp dụng các nội dung quản lý thuế quy định tại Mục (2) để quản lý khoản thu khác theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Lưu ý:
Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026. Tuy nhiên Điều 13, Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/01/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];