Hướng dẫn xử lý bù trừ số tiền thuế nộp thừa trên Dịch vụ công?
Sau đây là các bước hướng dẫn hộ kinh doanh, doanh nghiệp thực hiện thủ tục đề nghị xử lý khoản nộp thừa tiền thuế trên Dịch vụ công.
Bước 1: Truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính có địa chỉ:
https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin

Bước 2: Đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản định danh điện tử.

Bước 3: Tra cứu thủ tục hành chính
- Chọn mục "Thủ tục Hành Chính", tìm "Tờ Khai 01/DNXLNT" - Đề nghị bù trừ khoản nộp thừa.

Bước 4: Nhận vào biểu tượng nộp hồ sơ tại mã thủ tục hành chính 1008565.

Sau đó chọn tiếp tục.

Bước 5: Thực hiện kê khai thông tin nộp hồ sơ
- Chọn "Tự khai". Sau đó điền các thông tin có dấu sao.
Tại Mục I: Thông tin số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa.
- Bỏ qua chỉ tiêu 1, 2.
- Tại chỉ tiêu số 3 Điền mã định danh khoản phải nộp (nếu có)
- Chỉ tiêu 4: mã chương : Đối với hộ kinh doanh là 857, đối với doanh nghiệp là 855.
- Chỉ tiêu 5:Tại mục Tiểu mục:
+ Chọn 1003: Thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Chọn 1701: Thuế giá trị gia tăng từ hoạt động sản xuất kinh doanh
- Chỉ tiêu 6a: Chọn địa bàn hành chính nơi đặt trụ sở.
- Chỉ tiêu 6: Tên cơ quan thu thuế
- Chỉ tiêu 7: Chọn VND
- Chỉ tiêu 8: Số tiền phải nộp
- Chỉ tiêu 9: Số tiền đã nộp vào NSNN
- Chỉ tiêu 10: Số tiền nộp thừa (tự hiện)

Sau khi điền xong, bản kê khai sẽ hiện ra:

Tại Mục II: Đề nghị xử lý khoản nộp thừa:
- Điền mã số thuế, sau đó chọn lấy thông tin mã số thuế. Sau đó tiến hành điền thông tin số tiền muốn bù trừ.
Lưu ý:
Tại chỉ tiêu số 12: Điền số tiền cần phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo.
Tại chỉ tiêu số 13: Điền số tiền bù trừ (số tiền dư ra của kỳ trước)
Tại chỉ tiêu số 14: Số tiền phải nộp sau bù trừ

Sau khi điền xong, phía dưới sẽ có bảng tổng kết lại:

Kiểm tra xong, tiến hành chọn Tiếp tục.
Bước 6: Văn bản đề nghị xử lý số tiền nộp thừa sẽ hiện ra. Tiến hành kiểm tra thông tin.
Sau khi thông tin đúng, nhập mã Capcha. Chọn tiếp tục.Sau đó nhập mã OPT. Hoàn thành.


Lưu ý: Thông tin chỉ mang tính tham khảo!

Hướng dẫn xử lý bù trừ số tiền thuế nộp thừa trên Dịch vụ công? (Hình từ Internet)
Việc xử lý bù trừ và hoàn trả số thuế nộp thừa được thực hiện như thế nào?
Theo Điều 15 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định việc xử lý số tiền thuế nộp thừa như sau:
(1) Số tiền thuế nộp thừa là số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp.
(2) Người nộp thuế có số tiền thuế nộp thừa được bù trừ số tiền thuế nộp thừa với số tiền thuế phải nộp hoặc được hoàn trả số tiền thuế nộp thừa khi người nộp thuế không còn tiền thuế nợ.
Việc bù trừ trong cùng hoặc giữa các loại thuế do Hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện tự động hoặc theo đề nghị của người nộp thuế theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế giá trị gia tăng nộp thừa khi nhập khẩu hàng hóa và đã thực hiện kê khai khấu trừ số tiền thuế nộp thừa với cơ quan thuế thì việc xử lý số tiền thuế đã khấu trừ, nộp thừa thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
(3) Trường hợp người nộp thuế đề nghị hoàn trả số tiền thuế nộp thừa thì thực hiện theo quy định tại Điều 18 Luật Quản lý thuế 2025.
(4) Không hoàn trả số tiền thuế nộp thừa trong các trường hợp sau đây:
- Người nộp thuế từ chối nhận lại số tiền thuế nộp thừa;
- Số tiền thuế nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ nộp thuế và không đề nghị hoàn thuế.
(5) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này và các nội dung sau: hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền xử lý số tiền thuế nộp thừa; thời điểm xác định số tiền thuế, nộp thừa; trường hợp bù trừ do Hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện tự động và trường hợp bù trừ theo đề nghị của người nộp thuế.
Những loại thu nhập nào doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế TNDN?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về thu nhập chịu thuế thì các khoản thu nhập chịu thuế TNDN gồm:
(1) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp.
(2) Thu nhập khác bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán;
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;
- Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;
- Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản;
- Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;
- Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng;
- Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra;
- Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng;
- Các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được;
- Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
- Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh;
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài;
- Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập đối với các hoạt động cho thuê tài sản công;
- Các khoản thu nhập khác, trừ các khoản thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];