Thu nhập bao nhiêu phải đóng thuế TNCN theo dự thảo Nghị quyết mới nhất 2025?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 95 lượt xem
20:00 | 08/09/2025
Thu nhập bao nhiêu phải đóng thuế TNCN theo dự thảo Nghị quyết mới nhất 2025 nếu được thông qua?
Nội dung chính
  1. Thu nhập bao nhiêu phải đóng thuế TNCN theo dự thảo Nghị quyết mới nhất 2025?
  2. Kỳ tính thuế TNCN được quy định như thế nào theo pháp luật hiện hành?
  3. Đối tượng nộp thuế TNCN gồm những ai?

Thu nhập bao nhiêu phải đóng thuế TNCN theo dự thảo Nghị quyết mới nhất 2025?

Hiện hành, tại Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định mới về mức giảm trừ gia cảnh cụ thể như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:
1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Như vậy, ở thời điểm hiện tại, mức thu nhập trên 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/ năm) sau khi đã trừ hết những khoản được miễn hoặc giảm trừ như (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thân thể, bảo hiểm y tế,...) thì mới phải đóng thuế TNCN.

Trong trường hợp người lao động có một người phụ thuộc thì mức thu nhập phải trên 15,4 triệu đồng/tháng mới phải đóng thuế TNCN.

Trường hợp có hai người phụ thuộc tương đương mức thu nhập trên 19,8 triệu đồng/tháng mới phải đóng thuế TNCN.

Tuy nhiên, vừa qua ngày 17/7/2025, Bộ Tài chính đang lấy ý kiến dự thảo Nghị quyết về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân Tải về.

Cụ thể, tại Điều 1 Dự thảo Nghị quyết đề xuất điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân như sau:

Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
* Phương án 1:
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 13,3 triệu đồng/tháng (159,6 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 5,3 triệu đồng/tháng.
* Phương án 2:
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Như vậy, sẽ có 2 trường hợp có thể xảy ra nằm ở 2 phương án.

[1] Giả sư nếu phương án 1 được chấp thuận thông qua thì mức thu nhập trên 13,3 triệu đồng/tháng (159,6 triệu đồng/ năm) sau khi đã trừ hết những khoản được miễn hoặc giảm trừ như (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thân thể, bảo hiểm y tế,...) thì mới phải đóng thuế TNCN.

Trong trường hợp này nếu người lao động có một người phụ thuộc thì mức thu nhập phải trên 18,6 triệu đồng/tháng mới phải đóng thuế TNCN.

Trường hợp có hai người phụ thuộc tương đương mức lương trên 23,9 triệu đồng/tháng mới phải đóng thuế TNCN.

[2] Giả sử nếu phương án 2 được chấp thông qua thì mức thu nhập trên 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/ năm) sau khi đã trừ hết những khoản được miễn hoặc giảm trừ như (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thân thể, bảo hiểm y tế,...) thì mới phải đóng thuế TNCN.

Trong trường hợp này nếu người lao động có một người phụ thuộc thì mức thu nhập phải trên 21,7 triệu đồng/tháng mới phải đóng thuế TNCN.

Trường hợp có hai người phụ thuộc tương đương mức lương trên 27,9 triệu đồng/tháng mới phải đóng thuế TNCN.

Như vậy, hiện tại người nộp thuế khi có mức thu nhập trên 11 triệu/tháng sẽ phải đóng thuế TNCN nhưng nếu phương án 1 được thông qua thì người nộp thuế sẽ phải có mức thu nhập trên 13,3 triệu/tháng mới phải đóng thuế TNCN (tăng 20,9%).

Trường hợp nếu phương án 2 được thông qua thì người nộp thuế sẽ phải có mức thu nhập trên 15,5 triệu/tháng mới phải đóng thuế TNCN (tăng 40,9%).

Lưu ý: Dự thảo Nghị quyết áp dụng kỳ tính thuế TNCN năm 2026.

Đối với trường hợp cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba tháng hiện vẫn chưa có văn bản nào sửa đổi hoặc thay thế. Do đó mà đối với tường hợp này thì người lao động có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên vẫn phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả.

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. (Theo điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC).

Thu nhập bao nhiêu phải đóng thuế TNCN theo dự thảo Nghị quyết mới nhất 2025?

Thu nhập bao nhiêu phải đóng thuế TNCN theo dự thảo Nghị quyết mới nhất 2025? (Hình từ Internet)

Kỳ tính thuế TNCN được quy định như thế nào theo pháp luật hiện hành?

Căn cứ theo Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 quy định kỳ tính thuế TNCN được quy định như sau:

[1] Kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú được quy định như sau:

- Kỳ tính thuế theo năm áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công;

- Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn, trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng;

- Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.”

[2] Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với tất cả thu nhập chịu thuế.

Đối tượng nộp thuế TNCN gồm những ai?

Căn cứ theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định đối tượng nộp thuế TNCN gồm:

- Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

[1] Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

+ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

[2] Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại Mục [1].

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất