Thông báo phối hợp kê khai tổng điều tra kinh tế năm 2026 của Thuế TP Đà Nẵng?

11:41 | 03/03/2026
Thông báo phối hợp kê khai tổng điều tra kinh tế năm 2026 của Thuế TP Đà Nẵng như thế nào?
Nội dung chính
  1. Thông báo phối hợp kê khai tổng điều tra kinh tế năm 2026 của Thuế TP Đà Nẵng?
  2. Tổng điều tra kinh tế thực hiện bao nhiêu năm 01 lần?
  3. Việc kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế từ 1/7/2026 được quy định như thế nào?
  4. Các trường hợp nào bị kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế?

Thông báo phối hợp kê khai tổng điều tra kinh tế năm 2026 của Thuế TP Đà Nẵng?

Ngày 27/2/2026, Thuế TP Đà Nẵng đã ban hành Công văn 845/DAN-NVDTPC năm 2026 về phối hợp kê khai thông tin trong Tổng điều tra kinh tế năm 2026.

Tải về Công văn 845/DAN-NVDTPC năm 2026.

Theo đó, tại Công văn 845/DAN-NVDTPC năm 2026, Thuế TP Đà Nẵng thông bảo đến các doanh nghiệp trên địa bàn về việc phối hợp thực hiện kê khai Phiếu Tổng điều tra kinh tế năm 2026 như sau:

(1) Thời gian kê khai: Từ ngày 01/3/2026 đến hết ngày 25/4/2026.

Để tạo điều kiện cho Ban Chỉ đạo Tổng điều tra kinh tế các cấp có thời gian rà soát, hoàn thiện và tổng hợp dữ liệu, báo cáo Ban Chỉ đạo Tổng điều tra kinh tế năm 2026 Trung ương theo đúng tiến độ, đề nghị Quý doanh nghiệp quan tâm thực hiện kê khai ngay khi nhận đượcCông văn 845/DAN-NVDTPC năm 2026.

(2) Hình thức và nội dung thực hiện: Doanh nghiệp thực hiện kê khai trực tuyển theo biểu mẫu trên trang thông tin điện từ tại một trong các địa chỉ sau sau đây:

- https://thongkedoanhnghiep.nso.gov.vn

- https://tdtkinhte2026.nso.gov.vn

(Tài khoản và mật khẩu đăng nhập là mã số thuế của doanh nghiệp).

Do thời điểm kê khai sớm hơn thời hạn hoàn thành và nộp Báo cáo tài chính năm 2025, đề nghị quý doanh nghiệp căn cứ số liệu hiện có để cung cấp thông tin thông tin phục vụ Tổng điều tra. Sau khi hoàn thành Báo cáo tài chính chính thức, doanh nghiệp được thực hiện điều chỉnh, cập nhật lại số liệu theo Báo cáo tài chính đã lập (nếu có chênh lệch). Thông tin doanh nghiệp cung cấp được bảo mật và sử dụng đúng mục đích theo quy định của Luật Thông kê.

Thông báo phối hợp kê khai tổng điều tra kinh tế năm 2026 của Thuế TP Đà Nẵng?

Thông báo phối hợp kê khai tổng điều tra kinh tế năm 2026 của Thuế TP Đà Nẵng? (Hình từ Internet)

Tổng điều tra kinh tế thực hiện bao nhiêu năm 01 lần?

Căn cứ Quyết định 03/2023/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 15/02/2023 về Chương trình điều tra thống kê quốc gia.

Tại tiểu mục 03 Mục I Phần II Chương trình điều tra thống kê quốc gia ban hành kèm theo Quyết định 03/2023/QĐ-TTg, thời gian thực hiện tổng điều tra kinh tế được xác định như sau: Chu kỳ 5 năm, ngày 05 tháng 01 và ngày 01 tháng 4 (tiến hành vào các năm có số tận cùng là 1 và 6).

Theo đó, cuộc tổng điều tra kinh tế được thực hiện nhằm thu thập thông tin cơ bản về:

- Số cơ sở kinh tế, số lượng, trình độ của lực lượng lao động đang làm việc trong các cơ sở kinh tế;

- Kết quả hoạt động làm cơ sở để rà soát, điều chỉnh, bổ sung các chính sách quản lý, kế hoạch, quy hoạch phát triển ngành, vùng, phát triển cơ sở hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực, cung cấp dàn mẫu tổng thể phục vụ công tác chọn mẫu cho các cuộc điều tra thống kê.

Việc kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế từ 1/7/2026 được quy định như thế nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 (có hiệu lực từ 1/7/2026) quy định việc kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế như sau:

- Cơ quan thuế kiểm tra thuế trong các trường hợp sau: trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế; trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế; trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế; trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề; trường hợp theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền; người nộp thuế có rủi ro cao thuộc các trường hợp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh; trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; trường hợp kiểm tra theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế; trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của người nộp thuế có rủi ro cao;

- Cơ quan hải quan kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế trong các trường hợp quy định tại điểm a khoản này; kiểm tra sau thông quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan; kiểm tra các điều kiện áp dụng chính sách thuế theo quy định của pháp luật có liên quan.

Trong quá trình kiểm tra, cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thực tế đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp cần thiết và còn đủ điều kiện;

- Đối với các trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề và các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh cơ quan thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế không quá 01 lần trong 01 năm. Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp kiểm tra lại quy định tại điểm a khoản 6 Điều này;

- Thời hạn kiểm tra thuế không quá 20 ngày, kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra, trường hợp cần thiết thì có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 20 ngày. Thời hạn kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết không quá 40 ngày, trường hợp cần thiết thì có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 40 ngày. Trường hợp cần thu thập, trao đổi thông tin với cơ quan thuế nước ngoài thì thời hạn kiểm tra thuế có thể kéo dài nhưng không quá 02 năm.

Thời hạn kiểm tra quy định tại điểm này không bao gồm thời gian tạm dừng kiểm tra theo thông báo của cơ quan quản lý thuế.

Các trường hợp nào bị kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế?

Căn cứ theo Điều 110 Luật Quản lý thuế 2019 quy định kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế như sau:

Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế
1. Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế; kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước;
b) Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 109 của Luật này;
c) Trường hợp kiểm tra sau thông quan tại trụ sở của người khai hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan;
d) Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
đ) Trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề;
e) Trường hợp theo kiến nghị của Kiểm toán nhà nước, Thanh tra nhà nước, cơ quan khác có thẩm quyền;
g) Trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh và các trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, trừ trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động mà cơ quan thuế không phải thực hiện quyết toán thuế theo quy định của pháp luật.
...

Như vậy, theo quy định các trường hợp bị kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế bao gồm:

- Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế; kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước;

- Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 109 Luật Quản lý thuế 2019

- Trường hợp kiểm tra sau thông quan tại trụ sở của người khai hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan;

- Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

- Trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề;

- Trường hợp theo kiến nghị của Kiểm toán nhà nước, Thanh tra nhà nước, cơ quan khác có thẩm quyền;

- Trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh và các trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, trừ trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động mà cơ quan thuế không phải thực hiện quyết toán thuế theo quy định của pháp luật.

Võ Minh Thư
Võ Minh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công văn Thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất