Đã có Quyết định 2837/QĐ-BTC về tổ chức Tổng điều tra kinh tế năm 2026?

09:20 | 19/08/2025
Đã có Quyết định 2837/QĐ-BTC về tổ chức Tổng điều tra kinh tế năm 2026? Nội dung của Cuộc tổng điều tra kinh tế được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Đã có Quyết định 2837/QĐ-BTC về tổ chức Tổng điều tra kinh tế năm 2026?
  2. Nội dung của Cuộc tổng điều tra kinh tế được quy định như thế nào?
  3. Ai có thẩm quyền ra quyết định thanh tra thuế?

Đã có Quyết định 2837/QĐ-BTC về tổ chức Tổng điều tra kinh tế năm 2026?

Ngày 18/08/2025, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 2837/QĐ-BTC năm 2025 quyết định về tổ chức Tổng điều tra kinh tế năm 2026.

Xem chi tiết Quyết định 2837/QĐ-BTC năm 2025 tại đây: Tải về

Theo đó, tại Điều 2 Quyết định 2837/QĐ-BTC năm 2025 có nêu rõ nội dung cơ bản của Tổng điều tra kinh tế năm 2026 như sau:

- Nhận dạng và phân loại đơn vị điều tra: Thông tin định danh, ngành hoạt động sản xuất kinh doanh, loại hình kinh tế.

- Điều kiện sản xuất kinh doanh của đơn vị điều tra: Thông tin về lao động, tài sản, nguồn vốn của đơn vị điều tra.

- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị điều tra: Thông tin về sản phẩm, doanh thu, chi phí sản xuất kinh doanh.

- Ứng dụng khoa học công nghệ của đơn vị điều tra: Ứng dụng công nghệ hiện đại, nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo; ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất kinh doanh; kinh tế số, thương mại điện tử.

- Thông tin chuyên đề chuyên sâu.

Đã có Quyết định 2837/QĐ-BTC về tổ chức Tổng điều tra kinh tế năm 2026?

Đã có Quyết định 2837/QĐ-BTC về tổ chức Tổng điều tra kinh tế năm 2026? (Hình từ Internet)

Nội dung của Cuộc tổng điều tra kinh tế được quy định như thế nào?

Nội dung của Cuộc tổng điều tra kinh tế được quy định tại tiểu mục 03 Mục I Phần II Chương trình điều tra thống kê quốc gia ban hành kèm theo Quyết định 03/2023/QĐ-TTg, cụ thể các nội dung như sau:

(1) Đối tượng

- Đối tượng điều tra:

Cơ sở sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã; cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể phi nông, lâm nghiệp và thủy sản; cơ sở sản xuất kinh doanh trực thuộc cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; cơ sở sự nghiệp ngoài công lập, hiệp hội; tổ chức phi chính phủ của nước ngoài tại Việt Nam và các cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng.

- Đơn vị điều tra:

Các tập đoàn, Tổng công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã; đơn vị sự nghiệp ngoài công lập; các đơn vị cơ sở sản xuất, kinh doanh, hiệp hội; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ nước ngoài; cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể phi nông, lâm nghiệp và thủy sản; cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng.

(2) Nội dung

- Thông tin chung các đơn vị điều tra:

+ Nhóm thông tin nhận dạng đơn vị điều tra;

+ Nhóm thông tin về lao động, thu nhập của người lao động;

+ Nhóm thông tin về tài sản của đơn vị điều tra;

+ Nhóm thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị điều tra: Kết quả sản xuất kinh doanh; sản phẩm sản xuất kinh doanh; chi phí sản xuất kinh doanh;...

+ Nhóm thông tin về năng lượng; ứng dụng công nghệ thông tin;...

+ Nhóm thông tin theo chuyên đề cần đánh giá, tùy thuộc yêu cầu thực tế;

Thu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0301.

- Đối với doanh nghiệp:

+ Số doanh nghiệp; số lao động, nguồn vốn, tài sản, doanh thu thuần, thu nhập của người lao động, lợi nhuận trước thuế.

Thu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0304, 0305, 0306.

+ Thông tin thống kê về lĩnh vực vốn đầu tư, xây dựng, tài khoản quốc gia;

Thu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0401, 0402, 0403, 0404, 0405, 0501, 0502, 0515, 0516, 0517.

+ Thông tin thống kê về lĩnh vực công nghiệp và năng lượng;

Thu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0902, 0903, 0904, 0908, 0512.

+ Thông tin thống kê về lĩnh vực thương mại dịch vụ, công nghệ thông tin và khoa học công nghệ;

+ Chi phí vận tải và bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu; Thu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 1001, 1002, 1003, 1004, 1009, 1010, 1201, 1202, 1203, 1311, 1312, 1321, 1405, 1703.

- Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể:

Nhóm thông tin nhận dạng đơn vị điều tra; nhóm thông tin về lao động; nhóm thông tin về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh; nhóm thông tin về nhóm sản phẩm và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh; nhóm thông tin về năng lực vận tải, lưu trú, nhóm thông tin về lĩnh vực thống kê chuyên ngành; nhóm thông tin về năng lượng và ứng dụng công nghệ thông tin;

Thu thập chỉ tiêu thống kê quốc gia mã số 0902, 0903, 0904, 0908, 1001, 1002, 1003, 1004, 1201, 1202, 1203, 1311, 1312, 1321.

Ai có thẩm quyền ra quyết định thanh tra thuế?

Căn cứ theo Điều 114 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về quyết định thanh tra thuế như sau:

Quyết định thanh tra thuế
1. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp có thẩm quyền ra quyết định thanh tra thuế.
2. Quyết định thanh tra thuế phải có các nội dung chính sau đây:
a) Căn cứ pháp lý để thanh tra thuế;
b) Đối tượng, nội dung, phạm vi, nhiệm vụ thanh tra thuế;
c) Thời hạn tiến hành thanh tra thuế;
d) Trưởng đoàn thanh tra thuế và các thành viên của đoàn thanh tra thuế.
3. Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày ký, quyết định thanh tra thuế phải được gửi cho đối tượng thanh tra.
4. Quyết định thanh tra thuế phải được công bố chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ra quyết định thanh tra thuế.

Như vậy, thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp có thẩm quyền ra quyết định thanh tra thuế.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất