Thời gian thu thập và công bố thông tin Tổng điều tra kinh tế năm 2026 như thế nào?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 315 lượt xem
15:40 | 19/08/2025
Thời gian thu thập và công bố thông tin Tổng điều tra kinh tế năm 2026 như thế nào? Các trường hợp nào bị kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế?
Nội dung chính
  1. Thời gian thu thập và công bố thông tin Tổng điều tra kinh tế năm 2026 như thế nào?
  2. Tổng điều tra kinh tế thực hiện bao nhiêu năm 01 lần?
  3. Các trường hợp nào bị kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế?

Thời gian thu thập và công bố thông tin Tổng điều tra kinh tế năm 2026 như thế nào?

Ngày 18/08/2025, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 2837/QĐ-BTC năm 2025 quyết định về tổ chức Tổng điều tra kinh tế năm 2026.

Theo đó, tại Điều 3 Quyết định 2837/QĐ-BTC năm 2025 có nêu rõ về thời gian thu thập và công bố thông tin Tổng điều tra kinh tế năm 2026 như sau:

(1) Thời gian thu thập thông tin Tổng điều tra kinh tế năm 2026 thực hiện theo hai giai đoạn

- Giai đoạn 1: Thu thập thông tin các đơn vị điều tra là cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể phi nông, lâm nghiệp và thủy sản; tổ hợp tác; cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng. Thời gian thu thập thông tin từ ngày 05 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2026.

- Giai đoạn 2: Thu thập thông tin đối với doanh nghiệp; đơn vị sự nghiệp ngoài công lập; hội, hiệp hội; cơ sở sản xuất kinh doanh trực thuộc cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ nước ngoài được cấp giấy phép hoạt động tại Việt Nam. Thời gian thu thập thông tin từ ngày 01 tháng 4 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 8 năm 2026.

(2) Thời gian công bố thông tin: Kết quả sơ bộ được công bố vào tháng 01 năm 2027. Kết quả chính thức được công bố vào quý III năm 2027.

Thời gian thu thập và công bố thông tin Tổng điều tra kinh tế năm 2026 như thế nào?

Thời gian thu thập và công bố thông tin Tổng điều tra kinh tế năm 2026 như thế nào? (Hình từ Internet)

Tổng điều tra kinh tế thực hiện bao nhiêu năm 01 lần?

Căn cứ nội dung Quyết định 03/2023/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 15/02/2023 về Chương trình điều tra thống kê quốc gia.

Tại tiểu mục 03 Mục I Phần II Chương trình điều tra thống kê quốc gia ban hành kèm theo Quyết định 03/2023/QĐ-TTg, thời gian thực hiện tổng điều tra kinh tế được xác định như sau: Chu kỳ 5 năm, ngày 05 tháng 01 và ngày 01 tháng 4 (tiến hành vào các năm có số tận cùng là 1 và 6).

Theo đó, cuộc tổng điều tra kinh tế được thực hiện nhằm thu thập thông tin cơ bản về:

- Số cơ sở kinh tế, số lượng, trình độ của lực lượng lao động đang làm việc trong các cơ sở kinh tế;

- Kết quả hoạt động làm cơ sở để rà soát, điều chỉnh, bổ sung các chính sách quản lý, kế hoạch, quy hoạch phát triển ngành, vùng, phát triển cơ sở hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực, cung cấp dàn mẫu tổng thể phục vụ công tác chọn mẫu cho các cuộc điều tra thống kê.

Các trường hợp nào bị kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế?

Căn cứ theo Điều 110 Luật Quản lý thuế 2019 quy định kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế như sau:

Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế
1. Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế; kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước;
b) Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 109 của Luật này;
c) Trường hợp kiểm tra sau thông quan tại trụ sở của người khai hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan;
d) Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
đ) Trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề;
e) Trường hợp theo kiến nghị của Kiểm toán nhà nước, Thanh tra nhà nước, cơ quan khác có thẩm quyền;
g) Trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh và các trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, trừ trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động mà cơ quan thuế không phải thực hiện quyết toán thuế theo quy định của pháp luật.
...

Như vậy, theo quy định các trường hợp bị kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế bao gồm:

- Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế; kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước;

- Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 109 Luật Quản lý thuế 2019

- Trường hợp kiểm tra sau thông quan tại trụ sở của người khai hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan;

- Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

- Trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề;

- Trường hợp theo kiến nghị của Kiểm toán nhà nước, Thanh tra nhà nước, cơ quan khác có thẩm quyền;

- Trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh và các trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, trừ trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động mà cơ quan thuế không phải thực hiện quyết toán thuế theo quy định của pháp luật.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Pháp luật
Người nộp thuế bị tuyên bố phá sản sau khi có thông báo không hoạt động tại địa chỉ đăng ký thì xử lý mã số thuế ra sao?

Người nộp thuế bị tuyên bố phá sản sau khi có thông báo không hoạt động tại địa chỉ đăng ký thì xử lý mã số thuế ra sao? Người nộp thuế có tiền thuế nợ nhưng không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có bị áp dụng biện pháp cưỡng chế hay không?

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Người nộp thuế bị tuyên bố phá sản sau khi có thông báo không hoạt động tại địa chỉ đăng ký thì xử lý mã số thuế ra sao?

Người nộp thuế bị tuyên bố phá sản sau khi có thông báo không hoạt động tại địa chỉ đăng ký thì xử lý mã số thuế ra sao? Người nộp thuế có tiền thuế nợ nhưng không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có bị áp dụng biện pháp cưỡng chế hay không?