Thông báo mã Kho bạc nộp tiền thuế, phí sau sáp nhập tỉnh 2025 của Chi cục Hải quan KV3?

Đoàn Trung Tiến 714 lượt xem
15:25 | 24/07/2025
Thông báo 3607/TB-HQKV3 Thông tin nộp tiền thuế, phí sau sáp nhập tỉnh 2025? Người nộp thuế có trách nhiệm gì?
Nội dung chính
  1. Thông báo mã Kho bạc nộp tiền thuế, phí sau sáp nhập tỉnh 2025 của Chi cục Hải quan KV3?
  2. Người nộp thuế có trách nhiệm gì?
  3. Chậm nộp hồ sơ khai thuế bị áp dụng hình thức xử phạt thế nào?

Thông báo mã Kho bạc nộp tiền thuế, phí sau sáp nhập tỉnh 2025 của Chi cục Hải quan KV3?

Vừa qua, Chi cục Hải quan khu vực 3 vừa ban hành Thông báo 3607/TB-HQKV3 năm 2025 về thông tin nộp tiền thuế, phí và các khoản thu khác theo tổ chức bộ máy mới từ ngày 01/7/2025 (cập nhật ngày 03/7/2025).

Tải về Thông báo 3607/TB-HQKV3 năm 2025

Thực hiện Quyết định 2019/QĐ-BTC năm 2025; Quyết định 2020/QĐ-BTC năm 2025; Căn cứ thông báo 11801/TB-CHQ năm 2025 ngày 30/6/2025 của Cục Hải quan về thông tin tài khoản thu NSNN và tiếp nhận thông tin mới từ Kho bạc Nhà nước khu vực III.

Để thuận tiện cho doanh nghiệp trong việc nộp thuế, phí và các khoản thu khác phát sinh tại các đơn vị Hải quan trực thuộc Chi cục Hải quan khu vực III từ ngày 01/7/2025, Chi cục Hải quan thông báo các thông tin liên quan đến việc nộp tiền bao gồm danh mục mã Kho bạc Nhà nước, Hải quan để nộp thuế, phí, lệ phí và Bảng tài khoản tiểu mục nộp thuế, chậm nộp thuế, phạt VPHC... (chi tiết tại phụ lục I, bảng kê 01 và 02 đính kèm).

Lưu ý: Đối với các khoản phải nộp phát sinh tại Hải quan Hải Dương, doanh nghiệp nộp vào tài khoản kho bạc 7111, 3511 của Hải quan Hải Dương mở tại Phòng giao dịch số 5 – Kho bạc Nhà nước khu vực III, mã địa bàn hành chính (ĐBHC) là 31TTT.

(Thông báo này thay thế Thông báo 3463/TB-HQKV3 năm 2025 ngày 30/6/2025 của Chi cục Hải quan khu vực III).

Trên đây là một phần nội dung của Thông báo 3607/TB-HQKV3 năm 2025.

Thông báo 3607/TB-HQKV3 Thông tin nộp tiền thuế, phí sau sáp nhập tỉnh 2025? (Hình từ Internet)

Người nộp thuế có trách nhiệm gì?

Căn cứ Điều 17 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024 quy định trách nhiệm của người nộp thuế như sau:

(1) Thực hiện đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định của pháp luật.

(2) Khai chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng thời hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế và các tài liệu cung cấp cho cơ quan thuế trong quá trình giải quyết hồ sơ thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

(3) Nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm.

(4) Chấp hành chế độ kế toán, thống kê và quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

(5) Ghi chép chính xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế và giao dịch phải kê khai thông tin về thuế.

(6) Lập và giao hóa đơn, chứng từ cho người mua theo đúng số lượng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật.

(7) Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, bao gồm cả thông tin về giá trị đầu tư; số hiệu và nội dung giao dịch của tài khoản được mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.

(8) Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

(9) Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật trong trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền thay mặt người nộp thuế thực hiện thủ tục về thuế sai quy định.

(10) Người nộp thuế thực hiện hoạt động kinh doanh tại địa bàn có cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin phải thực hiện kê khai, nộp thuế, giao dịch với cơ quan quản lý thuế thông qua phương tiện điện tử theo quy định của pháp luật.

(11) Căn cứ tình hình thực tế và điều kiện trang bị công nghệ thông tin, Chính phủ quy định chi tiết việc người nộp thuế không phải nộp các chứng từ trong hồ sơ khai, nộp thuế, hồ sơ hoàn thuế và các hồ sơ thuế khác mà cơ quan quản lý nhà nước đã có.

(12) Xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật bảo đảm việc thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan quản lý thuế, áp dụng kết nối thông tin liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế với cơ quan quản lý thuế.

(13) Người nộp thuế có phát sinh giao dịch liên kết có nghĩa vụ lập, lưu trữ, kê khai, cung cấp hồ sơ thông tin về người nộp thuế và các bên liên kết của người nộp thuế bao gồm cả thông tin về các bên liên kết cư trú tại các quốc gia, vùng lãnh thổ ngoài Việt Nam theo quy định của Chính phủ.

Trên đây là trách nhiệm của người nộp thuế theo quy định hiện hành.

Chậm nộp hồ sơ khai thuế bị áp dụng hình thức xử phạt thế nào?

Căn cứ quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về mức phạt chậm nộp tờ khai thuế như sau:

Xử phạt hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày.
4. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;
b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;
d) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
5. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế.
Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại khoản 4 Điều này.
...

Theo quy định trên, việc chậm nộp hồ sơ khai thuế có thể bị áp dụng các hình thức xử phạt:

(1) Phạt tiền cảnh cáo

(2) Phạt tiền: từ 2 triệu đồng đến 25 triệu đồng (tùy vào mức độ vi phạm)

Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Mức xử phạt đối với cá nhân bằng một nửamức xử phạt đối với tổ chức (căn cứ khoản 5 Điều 5 và khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Trung Tiến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất