Thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba cần chứng từ gì để được khấu trừ thuế?
Giả sử: Doanh nghiệp A có ký hợp đồng thuê doanh nghiệp B làm về dịch vụ logistic. Sau đó, doanh nghiệp B lại thuê các doanh nghiệp C, D, E... làm dịch vụ forwarder cho doanh nghiệp A (Doanh nghiệp A chỉ ký hợp đồng với Doanh nghiệp B)
Doanh nghiệp C, D, E sau khi hoàn thành dịch vụ thì xuất hóa đơn thẳng cho doanh nghiệp A và gửi hóa đơn, chứng từ này cho doanh nghiệp B và doanh nghiệp B đã thanh toán tiền trực tiếp cho doanh nghiệp C, D, E sau đó doanh nghiệp B lập bảng kê chi tiết kèm hóa đơn đã thanh toán này để đòi tiền doanh nghiệp A.
Vậy với các hóa đơn có giá trị từ 5 triệu trở lên mà doanh nghiệp B đã trả cho doanh nghiệp C, D, E... này thì doanh nghiệp A cần doanh nghiệp B bổ sung những giấy tờ gì cho các hóa đơn từ 5 triệu trở lên này để doanh nghiệp A đủ điều kiện khấu trừ và hoàn thuế GTGT?
Dựa vào giả sử tình huống đặt ra như trên thì tại điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như sau:
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
...
2. Một số trường hợp đặc thù theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng bao gồm:
...
c) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba thanh toán không dùng tiền mặt (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán không dùng tiền mặt cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo ủy quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một tổ chức hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.
...
Như vậy, ngoài hóa đơn GTGT của hàng hóa dịch vụ mua vào, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng, trường hợp ủy quyền thanh toán cần được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản ký kết giữa A và B.
Đồng thời, do các bên C, D, E xuất hóa đơn trực tiếp cho A nên để đảm bảo điều kiện khấu trừ thuế GTGT cho A, bên B cần cung cấp các xác minh việc thanh toán (của B) cho C, D, E (thay mặt A) là thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản giá trị từ 5 triệu đồng trở lên.
Như vậy, để đảm bảo đủ điều kiện khấu trừ và hoàn thuế GTGT đối với các hóa đơn từ 05 triệu đồng trở lên do các doanh nghiệp C, D, E xuất trực tiếp cho A, doanh nghiệp A cần doanh nghiệp B cung cấp đầy đủ các chứng từ như:
- Hợp đồng logistics ký giữa doanh nghiệp A và doanh nghiệp B, trong đó quy định rõ nội dung ủy quyền thanh toán qua bên thứ ba.
- Hóa đơn GTGT do các doanh nghiệp C, D, E lập, ghi tên, mã số thuế của doanh nghiệp A theo Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, b, c, d khoản 7 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp B thanh toán cho C, D, E (ủy quyền thanh toán thay A).
- Bảng kê, đối chiếu công nợ và hồ sơ chứng minh việc thanh toán của B là phù hợp với nội dung ủy quyền trong hợp đồng.
Xem thêm:
>>> Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tăng khoảng 2,27 lần kể từ ngày 1/1/2026 của đối tượng nào?
>>> Chính thức 01/01/2026 áp dụng bậc thuế TNCN mới và mức giảm trừ mới?
>>> Hướng dẫn kê khai chỉ tiêu 23 26 lập hóa đơn khi bán ngoại tệ?
>>> Doanh nghiệp FDI có cần điều chỉnh đăng ký đầu tư khi kinh doanh thêm bất động sản không?
>>> Những điểm mới quan trọng về thuế GTGT và thuế TTĐB đối với hàng XNK?

Thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba cần chứng từ gì để được khấu trừ thuế? (Hình từ Internet)
Được khấu trừ thuế GTGT đối với khoản trả chậm sau khi điều chỉnh giảm không?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:
Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
...
2. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:
a) Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Luật này. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài;
b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ;
c) Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu; phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có). Chính phủ quy định về điều kiện khấu trừ đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài và một số trường hợp đặc thù khác.
...
Theo Điều 25 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ nộp thuế như sau:
Hóa đơn, chứng từ nộp thuế
Cơ sở kinh doanh phải có hóa đơn giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng (bao gồm cả chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng theo tỷ lệ % nhân với doanh thu thay cho phía nước ngoài).
Đồng thời, tại điểm g khoản 2 Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như sau:
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
...
2. Một số trường hợp đặc thù theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng bao gồm:
...
g) Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ 05 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng.
...
Theo đó, nội dung Công văn 3442/TNI-QLDN1 năm 2025 Tải về hướng dẫn khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hóa dịch vụ từ 05 triệu đồng trở lên mua trả chậm trả góp sau khi kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào như sau:
Trường hợp sau khi đã kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, doanh nghiệp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp thực hiện kê khai khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa dịch vụ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
Như vậy, theo hướng dẫn của Thuế tỉnh Tây Ninh doanh nghiệp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt được phép khấu trừ đối với các khoản trả chậm sau khi kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào.
Cách phân biệt hoàn thuế và khấu trừ thuế GTGT theo quy định?
Dưới đây là cách phân biệt hoàn thuế và khấu trừ thuế GTGT theo quy định pháp luật hiện hành:
Tiêu chí | Hoàn thuế GTGT | Khấu trừ thuế GTGT |
Khái niệm | Hoàn thuế GTGT là một khoản thuế được cơ quan thuế trả lại mà đối tượng nộp thuế đã nộp cho Ngân sách Nhà nước. Cụ thể là ngân sách nhà nước trả lại cho đơn vị kinh doanh, tổ chức doanh nghiệp, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ. Số tiền thuế được trả là số tiền thuế đầu vào khi doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh mua hàng hóa dịch vụ mà đơn vị kinh doanh chưa được khấu trừ trong kỳ tính thuế hoặc đơn vị đó không thuộc diện chịu thuế. | Khấu trừ thuế GTGT là việc doanh nghiệp được trừ số thuế GTGT đầu vào (đã nộp khi mua hàng hóa, dịch vụ) khỏi số thuế GTGT đầu ra (thu được khi bán hàng hóa, dịch vụ) trước khi nộp thuế cho nhà nước. |
Điều kiện | Các cơ sở kinh doanh, tổ chức thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn tại các Điều 29,30,31,32 Nghị định 181/2025/NĐ-CP: - Phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ; - Lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; - Có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh; - Đáp ứng quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định và không thuộc trường hợp không đáp ứng quy định về khấu trừ thuế; - Người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế được xác định như sau: + Tại thời điểm cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ hoàn thuế, người bán đã nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo quy định và không còn nợ tiền thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế của cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế. + Cơ quan quản lý thuế tại thời điểm cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ hoàn thuế trên cơ sở kết quả xử lý của hệ thống công nghệ thông tin tự động để xác định người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định. + Trường hợp xác định người bán chưa nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế của cơ sở kinh doanh (bao gồm cả trường hợp chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai thuế) hoặc còn nợ tiền thuế GTGT của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế thì cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế đối với các hóa đơn tương ứng với kỳ tính thuế người bán chưa nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế GTGT hoặc còn nợ tiền thuế GTGT. - Tại thời điểm cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ hoàn thuế, cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào đáp ứng đầy đủ điều kiện hoàn thuế theo quy định và tuân thủ các quy định về khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, lập hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với từng trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng và gửi đến cơ quan thuế có thẩm quyền tiếp nhận. Lưu ý: Nếu cơ sở kinh doanh đã kê khai đề nghị hoàn thuế trên Tờ khai thuế GTGT thì không được kết chuyển số thuế đầu vào đã đề nghị hoàn vào số thuế được khấu trừ của tháng tiếp theo. | - Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài - Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng trừ một số trường hợp đặc thù - Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định còn phải có: + Hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ; + Hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; + Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; + Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu (trừ trường hợp không cần phải có tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan); + Phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có). |
Thời gian thực hiện | - Đối với diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Theo quy định, trong vòng 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ra thông báo chấp nhận hồ sơ và xác định thời hạn xử lý, cơ quan quản lý thuế phải thực hiện một trong ba phương án sau: + Ban hành quyết định hoàn thuế nếu hồ sơ đủ điều kiện theo quy định; + Chuyển hồ sơ sang kiểm tra trước hoàn thuế nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 73 Luật Quản lý thuế 2019. + Ban hành thông báo không hoàn thuế, nếu hồ sơ không đủ điều kiện được hoàn. Trường hợp cơ quan thuế phát hiện sự sai lệch giữa thông tin trên hồ sơ hoàn thuế và dữ liệu thông tin quản lý của cơ quan thuế thì cơ quan lý thuế sẽ gửi văn bản yêu cầu người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin cần thiết. Lưu ý: Khoảng thời gian người nộp thuế tiến hành giải trình hoặc bổ sung sẽ không được tính vào thời gian xử lý hồ sơ. - Đối với diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Đối với trường hợp này, cơ quan thuế thực hiện kiểm tra, thanh tra tại trụ sở của người nộp thuế theo quy định để xác định số thuế GTGT được hoàn. Trong thời hạn chậm nhất không quá 40 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo bằng văn bản về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế, cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế cho người nộp thuế hoặc không hoàn thuế cho người nộp thuế nếu hồ sơ không đủ điều kiện hoàn thuế. | Thời hạn kê khai và khấu trừ được thực hiện trong kỳ tính thuế phát sinh thuế GTGT đầu vào. |
Cơ sở pháp lý |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];