Những điểm mới quan trọng về thuế GTGT và thuế TTĐB đối với hàng XNK?
Vừa qua, Cục Hải quan tổ chức họp chuyên đề, công bố loạt thay đổi lớn trong Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025, cùng Thông tư 51/2025/TT-BTC về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế.
Theo đó, đây là bộ chính sách ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền, kế hoạch nhập khẩu, sản xuất, xuất khẩu của doanh nghiệp. Và có nhiều điểm dễ sai, dễ bị truy thu nếu DN không cập nhật kịp thời.
Dưới đây là những điểm mới quan trọng về thuế GTGT và thuế TTĐB đối với hàng XNK:
[1] “Nới cửa” nhóm không chịu thuế GTGT
Theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 đã chính thức luật hóa hàng loạt quy định vốn trong văn bản hướng dẫn, giúp DN giảm rủi ro làm sai, cụ thể:
Hàng nhập khẩu phục vụ cho thuê tài chính sẽ được đưa thẳng vào khu phi thuế quan mà không phải nộp thuế GTGT, tạo thuận lợi cực lớn cho các DN cho thuê.
Tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu sẽ được xác định rõ thuộc diện không chịu thuế, nhất quán với chủ trương hạn chế xuất thô, siết tài nguyên.
“Luật hóa” ba nhóm miễn thuế vốn rất hay gây tranh luận:
- Tài sản di chuyển
- Hàng cư dân biên giới
- Di vật, cổ vật được phép nhập khẩu
Từ đó, DN có cơ sở pháp lý rõ ràng, giảm tình trạng mỗi cửa khẩu một cách hiểu.
[2] Điều chỉnh ưu đãi thuế, nhiều nhóm tăng thuế suất
Một loạt hàng hóa từ “không chịu thuế” lên 5%, gồm:
- Phân bón
- Tàu khai thác thủy sản
- Máy móc, thiết bị chuyên dùng cho nông nghiệp
Một số mặt hàng từ 5% tăng lên 10%, đáng chú ý:
- Đường và phụ phẩm
- Thiết bị giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm
- Nhựa thông sơ chế
- Lâm sản chưa qua chế biến
Lưu ý quan trọng: Nếu DN không phân định được mức thuế phù hợp sẽ mặc định kê khai mức cao nhất.
[3] Thuế tiêu thụ đặc biệt, nhiều thay đổi mạnh áp dụng từ 01/01/2026
Bãi Bỏ quy định điều hòa ≤ 24.000 BTU chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Mở rộng danh mục không chịu thuế, bao gồm:
- Hàng sản xuất/gia công để xuất khẩu
- Hàng đã nộp TTĐB nhưng bị trả lại từ nước ngoài
Thêm đối tượng chịu thuế mới:
- Nước giải khát có đường > 5g/100ml
- Siết quản lý rượu, bia, thuốc lá
Căn cứ pháp lý: Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024; Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024; Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025; Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025.
Trên đây là "những điểm mới quan trọng về thuế GTGT và thuế TTĐB đối với hàng XNK"
Xem thêm:
>>> Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tăng khoảng 2,27 lần kể từ ngày 1/1/2026 của đối tượng nào?
>>> Chính thức 01/01/2026 áp dụng bậc thuế TNCN mới và mức giảm trừ mới?
>>> Hướng dẫn kê khai chỉ tiêu 23 26 lập hóa đơn khi bán ngoại tệ?
>>> Doanh nghiệp FDI có cần điều chỉnh đăng ký đầu tư khi kinh doanh thêm bất động sản không?
>>> Thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba cần chứng từ gì để được khấu trừ thuế?

Những điểm mới quan trọng về thuế GTGT và thuế TTĐB đối với hàng XNK? (Hình từ Internet)
Điều kiện hoàn thuế GTGT đầu vào theo quy định mới như thế nào?
Vừa qua, Thuế thành phố Cần Thơ đã có Công văn 2909/CTH-QLDN1 năm 2025 về việc đề nghị hướng dẫn điều kiện hoàn thuế GTGT khi người bán chậm nộp hoặc không nộp thuế.
Theo đó, Thuế thành phố Cần Thơ đã có một số lưu ý sau đây về điều kiện hoàn thuế GTGT theo Luật và Nghị định mới như sau:
Căn cứ theo Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
Ngoài ra, căn cứ khoản 1, khoản 9 và khoản 10 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng như sau:
Hoàn thuế giá trị gia tăng
1. Việc hoàn thuế đối với xuất khẩu được quy định như sau:
a) Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hoá nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác;
b) Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ nội địa thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế giá trị gia tăng đầu vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế của kỳ hoàn thuế. Kỳ hoàn thuế được xác định từ kỳ tính thuế giá trị gia tăng có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa khấu trừ hết liên tục chưa được hoàn thuế đến kỳ tính thuế có đề nghị hoàn thuế.
Số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế giá trị gia tăng đầu vào hạch toán riêng được và số thuế giá trị gia tăng đầu vào được xác định theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Số thuế giá trị gia tăng được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá 10% doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của kỳ hoàn thuế. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được xác định cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhưng chưa được hoàn do vượt quá 10% doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của kỳ hoàn thuế trước được khấu trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo để xác định số thuế giá trị gia tăng được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu kỳ hoàn thuế tiếp theo.
...
9. Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế quy định tại Điều này phải đáp ứng điều kiện sau đây:
a) Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh;
b) Đáp ứng quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định tại khoản 2 Điều 14 và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật này;
c) Người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế.
10. Người nộp thuế thuộc trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào đáp ứng đầy đủ điều kiện hoàn thuế theo quy định tại Điều này và tuân thủ các quy định về khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, lập hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với từng trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng và gửi đến cơ quan thuế có thẩm quyền tiếp nhận.
Cơ quan thuế phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng thuộc diện hoàn thuế trước hoặc kiểm tra trước hoàn thuế và giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
...
Đồng thời, tại khoản 3 và 4 Điều 37 Nghị định 181/2025/NĐ-CP cũng quy định về điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng như sau:
Điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng
...
3. Người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế được xác định như sau:
a) Tại thời điểm cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ hoàn thuế, người bán đã nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo quy định và không còn nợ tiền thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế của cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế.
b) Cơ quan quản lý thuế tại thời điểm cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ hoàn thuế trên cơ sở kết quả xử lý của hệ thống công nghệ thông tin tự động để xác định người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định.
c) Trường hợp xác định người bán chưa nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế của cơ sở kinh doanh (bao gồm cả trường hợp chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai thuế) hoặc còn nợ tiền thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế thì cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế đối với các hóa đơn tương ứng với kỳ tính thuế người bán chưa nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng hoặc còn nợ tiền thuế giá trị gia tăng.
4. Tại thời điểm cơ sở kinh doanh nộp hồ sơ hoàn thuế, cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào đáp ứng đầy đủ điều kiện hoàn thuế theo quy định tại Mục này và tuân thủ các quy định về khai thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, lập hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với từng trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng và gửi đến cơ quan thuế có thẩm quyền tiếp nhận. Cơ quan thuế phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng thuộc diện hoàn thuế trước hoặc kiểm tra trước hoàn thuế và giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Cuối cùng, tại khoản 3 Điều 39 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị định 181/2025/NĐ-CP áp dụng cho kỳ tính thuế từ tháng 7 năm 2025 hoặc quý 3 năm 2025.
Căn cứ các quy định trên, điều kiện hoàn thuế GTGT nếu Công ty thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 15 và đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 9 khoản 10 Điều 15 Luật Thuế gia trị gia tăng 2024 thì công ty nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT đối với xuất khẩu theo quy định. Việc này khẳng định quyền được hoàn thuế của công ty khi đáp ứng đủ điều kiện.
Đối với điều kiện hoàn thuế quy định tại điểm c khoản 9 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2025, trường hợp xác định người bán chưa nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế GTGT của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế của Công ty (bao gồm các trường hợp chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai thuế) hoặc còn nợ tiền thuế GTGT của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ tính thuế thuộc kỳ hoàn thuế, thì Công ty không được hoàn thuế đối với các hóa đơn tương ứng với kỳ tính thuế người bán chưa nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế GTGT hoặc còn nợ tiền thuế GTGT.
Đối với số thuế GTGT không được hoàn thuế, nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 14 và đáp ứng điều kiện tại khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 thì Công ty được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.
Nguyên tắc kê khai bổ sung thuế GTGT đầu vào bị sai sót là gì?
Vừa qua, Cục thuế đã ban hành Công văn 3915/CT-CS Tải về trả lời về việc kiến nghị của Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam
Theo đó, Cục thuế hướng dẫn nguyên tắc kê khai bổ sung thuế GTGT đầu vào bị sai hoặc sót từ sau ngày 1/7/2025 như sau:
Từ thời điểm Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có hiệu lực và Nghị định 181/2025/NĐ-CP đã hướng dẫn cụ thể việc kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào bị sai, sót.
Trong đó, theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và khoản 5, 6 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định khi phát hiện có số thuế GTGT đầu vào bị sai, sót, cơ sở kinh doanh thực hiện khai bổ sung theo nguyên tắc sau đây:
- Khai bổ sung vào tháng, quý phát sinh số thuế GTGT bị sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế GTGT đầu vào bị sai, sót làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn của tháng, quý đó.
- Khai bổ sung vào tháng, quý phát hiện sai, sót nếu việc khai thuế thực hiện vào tháng, quý phát sinh số thuế GTGT đầu vào bị sai, sót sẽ dẫn đến làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển sang kỳ sau.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];