Hướng dẫn kê khai chỉ tiêu 23 26 lập hóa đơn khi bán ngoại tệ?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 4,511 lượt xem
18:32 | 16/12/2025
Pháp luật hướng dẫn cách kê khai chỉ tiêu [23] [26] lập hóa đơn khi bán ngoại tệ như thế nào?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn kê khai chỉ tiêu 23 26 lập hóa đơn khi bán ngoại tệ?
  2. Từ ngày 16/1/2026, lập hóa đơn không đúng thời điểm bị phạt bao nhiêu tiền?
  3. Nguyên tắc xử phạt nhiều hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm như thế nào?

Hướng dẫn kê khai chỉ tiêu 23 26 lập hóa đơn khi bán ngoại tệ?

Vừa qua, Thuế tỉnh Đồng Nai đã ban hành Công văn 8073/DON-QLDN1 năm 2025 về hóa đơn với ý kiến như sau.

Tải về Công văn 8073/DON-QLDN1 năm 2025

Theo đó, khi doanh nghiệp bán ngoại tệ cho ngân hàng bắt buộc phải xuất hóa đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP.

Đồng thời, hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

Khi đó, việc khai chỉ tiêu 23 26 lập hóa đơn khi bán ngoại tệ được thực hiện như sau:

Căn cứ theo mẫu số 01/GTGT - Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh) quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Căn cứ theo quy định nêu trên, đối với hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế trên hóa đơn GTGT tại chỉ tiêu "thuế suất" thể hiện là KCT (không chịu thuế GTGT). Công ty kê khai lên tờ khai thuế 01/GTGT như sau:

- Bên mua kê khai số tiền tổng thanh toán hoặc thành tiền vào chỉ tiêu [23] - Giá trị và thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào (chỉ tiêu [24] và [25] = 0)

- Bên bán kê khai vào chỉ tiêu [26] - Hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế giá trị gia tăng

Công ty có trách nhiệm xuất trình các chứng từ theo quy định của tổ chức tín dụng khi mua, chuyển, mang ngoại tệ ra nước ngoài phụ vụ các giao dịch vãng lai và chịu trách nhiệm trước pháp luật tính xác thực của các loại giấy tờ, chứng từ đã xuất trình cho tổ chức tín dụng được phép theo quy định của pháp luật ngoại hối.

Xem thêm: Công văn 8422/DON-QLDN1 về tạm ngừng thực hiện Công văn 8073/DON-QLDN1 về xuất hóa đơn bán ngoại tệ cho ngân hàng?

Trên đây là "Hướng dẫn kê khai chỉ tiêu [23] [26] lập hóa đơn khi bán ngoại tệ"

Xem thêm:

>>> Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp tăng khoảng 2,27 lần kể từ ngày 1/1/2026 của đối tượng nào?

>>> Chính thức 01/01/2026 áp dụng bậc thuế TNCN mới và mức giảm trừ mới?

>>> Doanh nghiệp FDI có cần điều chỉnh đăng ký đầu tư khi kinh doanh thêm bất động sản không?

>>> Những điểm mới quan trọng về thuế GTGT và thuế TTĐB đối với hàng XNK?

>>> Thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba cần chứng từ gì để được khấu trừ thuế?

Hướng dẫn kê khai chỉ tiêu 23 26 lập hóa đơn khi bán ngoại tệ?

Hướng dẫn kê khai chỉ tiêu 23 26 lập hóa đơn khi bán ngoại tệ? (Hình từ Internet)

Từ ngày 16/1/2026, lập hóa đơn không đúng thời điểm bị phạt bao nhiêu tiền?

Hiện nay, theo quy định tại Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi vi phạm quy định về lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ thì mức xử phạt đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm như sau:

- Đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không dẫn đến chậm thực hiện nghĩa vụ thuế và có tình tiết giảm nhẹ sẽ bị xử phạt cảnh cáo.

- Đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định của pháp luật về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ sẽ xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 4.000.000 đến 8.000.000 đồng.

Tuy nhiên, vừa qua Chính phủ đã ban hành Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Theo đó tại khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP thì quy định về mức xử phạt đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm từ ngày 01/01/2026 như sau:

(1) Phạt cảnh cáo: phạt cảnh cáo đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa 01 số hóa đơn.

(2) Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng: Trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ 01 số hóa đơn;

(3) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng: Trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyển mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 10 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 02 số hóa đơn đến dưới 10 số hóa đơn;

(4) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng: Trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biểu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch. vụ từ 10 số hóa đơn đến dưới 20 số hóa đơn.

(5) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng: Trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa từ 100 số hóa đơn trở lên và trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 20 số hóa đơn đến dưới 50 số hóa đơn;

(6) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng: Trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 50 số hóa đơn đến dưới 100 số hóa đơn;

(7) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng: Trong trường hợp lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ từ 100 số hóa đơn trở lên.

Lưu ý:

- Mức phạt tiền theo quy định ở trên là mức phạt tiền được áp dụng đối với các tổ chức (theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

- Mức phạt tiền đối với các cá nhân sẽ bằng 1/2 mức phạt tiền được áp dụng đối với các tổ chức (theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Nguyên tắc xử phạt nhiều hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn như sau:

Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
...
3. Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ các trường hợp sau:
...
đ) Trường hợp người nộp thuế thực hiện nhiều hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm, các hành vi vi phạm còn trong thời hiệu xử phạt và bị xử phạt trong một vụ việc vi phạm hành chính thì chỉ bị xử phạt về một hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm có khung tiền phạt tương ứng với số lượng hóa đơn đã lập không đúng thời điểm theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này;
e) Trường hợp người nộp thuế thực hiện nhiều hành vi không lập hóa đơn, các hành vi vi phạm còn trong thời hiệu xử phạt và bị xử phạt trong một vụ việc vi phạm hành chính thì chỉ bị xử phạt về một hành vi không lập hóa đơn có khung tiền phạt tương ứng với số lượng hóa đơn đã lập không đúng thời điểm theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định này;
g) Trường hợp người nộp thuế khai sai nhiều chỉ tiêu trên một hồ sơ thuế thuộc trường hợp bị xử phạt về thủ tục thuế thì chỉ bị xử phạt về một hành vi khai sai chỉ tiêu trên hồ sơ thuế có khung tiền phạt cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
Trường hợp người nộp thuế khai sai nhiều chỉ tiêu trên một hồ sơ thuế vừa thuộc trường hợp bị xử phạt về thủ tục thuế, vừa thuộc trường hợp bị xử phạt theo Điều 16 hoặc Điều 17 Nghị định này thì chỉ bị xử phạt về một hành vi theo Điều 16 hoặc Điều 17 Nghị định này.
...

Theo quy định trên, trường hợp người nộp thuế thực hiện hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm nhiều lần và bị xử phạt trong một vụ việc vi phạm hành chính thì chỉ bị xử phạt về một hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm có khung tiền phạt tương ứng với số lượng hóa đơn đã lập không đúng thời điểm theo quy định.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất