Tải về Mẫu 01/TKN-CNKD thông báo doanh thu của hộ kinh doanh dưới 1 tỷ áp dụng từ 01/07/2026?

Đỗ Thị Minh Anh 1,629 lượt xem
07:35 | 22/07/2026
Tải về Mẫu 01 TKN CNKD thông báo doanh thu của hộ kinh doanh dưới 1 tỷ áp dụng từ 01/07/2026 theo Thông tư 89/2026?
Nội dung chính
  1. Tải về Mẫu 01 TKN CNKD thông báo doanh thu của hộ kinh doanh dưới 1 tỷ áp dụng từ 01/07/2026 theo Thông tư 89/2026?
  2. Xác định hạn thông báo doanh thu của hộ kinh doanh dưới 1 tỷ như thế nào?
  3. Trách nhiệm của cơ quan thuế đối với hộ kinh doanh hiện nay?

Tải về Mẫu 01 TKN CNKD thông báo doanh thu của hộ kinh doanh dưới 1 tỷ áp dụng từ 01/07/2026 theo Thông tư 89/2026?

Ngày 30/6/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.

Tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định mẫu 01/TKN-CNKD - Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm.

Mẫu này áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế TNCN theo phương pháp thuế suất nhân với doanh thu tính thuế đề nghị hoàn thuế; cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức; cá nhân làm đại lý bán đúng giá đối với hoạt động bào hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp; cá nhân thực hiện hoạt động môi giới chuộc trường hợp phải nộp thuế mà chưa được tổ chức khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay trong năm, cụ thể mẫu này có dạng như sau:

<<<Tải về Mẫu 01 TKN CNKD thông báo doanh thu của hộ kinh doanh dưới 1 tỷ áp dụng từ 01/07/2026>>>

Xem thêm

>>> Hộ kinh doanh dưới 1 tỷ chậm thông báo doanh thu 6 tháng đầu năm thì bị xử phạt như thế nào?

>>> Hướng dẫn các bước thông báo doanh thu 6 tháng đầu năm 2026 cho hộ kinh doanh dưới 1 tỷ trên Dịch vụ công?

Tải về Mẫu 01 TKN CNKD thông báo doanh thu của hộ kinh doanh dưới 1 tỷ áp dụng từ 01/07/2026 theo Thông tư 89/2026?

Tải về Mẫu 01 TKN CNKD thông báo doanh thu của hộ kinh doanh dưới 1 tỷ áp dụng từ 01/07/2026 theo Thông tư 89/2026? (Hình từ Internet)

Xác định hạn thông báo doanh thu của hộ kinh doanh dưới 1 tỷ như thế nào?

* Đối với hộ kinh doanh dưới 1 tỷ mới thành lập trong năm tính thuế:

Căn cứ vào Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định như sau: được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP có quy định về thời hạn khai thuế đối với hộ kinh doanh mới ra kinh doanh như sau:

Khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nếu có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh kể từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh đến hết ngày 30 tháng 6 với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31 tháng 7 và thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối năm chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nếu có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
...

Theo quy định trên, hạn thông báo doanh thu của hộ kinh doanh dưới 1 tỷ mới ra kinh doanh được xác định như sau:

- Đối với hộ kinh doanh mới ra kinh doanh trong 06 tháng đầu năm: Thông báo doanh thu 2 lần:

+ Chậm nhất ngày 31/7: thông báo doanh thu thực tế phát sinh từ thời điểm bắt đầu kinh doanh đến hết ngày 30/6;

+ Chậm nhất ngày 31/01 của năm tiếp theo: thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối năm.

- Đối với hộ kinh doanh bắt đầu hoạt động trong 06 tháng cuối năm: chậm nhất ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo phải thông báo doanh thu thực tế phát sinh với cơ quan thuế.

* Đối với những hộ kinh doanh dưới 1 tỷ còn lại:

Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP có quy định về thời hạn khai thuế như sau:

Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
1. Khai thuế, tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân
a) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở xuống thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phát sinh doanh thu thực tế trên 01 tỷ đồng trong năm thì thực hiện khai thuế, nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu trên 01 tỷ đồng. Số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp xác định theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định này;
...

Theo quy định trên, hạn thông báo doanh thu của hộ kinh doanh dưới 1 tỷ đồng được xác định chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.

Trách nhiệm của cơ quan thuế đối với hộ kinh doanh hiện nay?

Căn cứ vào Điều 16 Nghị định 68/2025/NĐ-CP có quy định về trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

(1) Cơ quan thuế có trách nhiệm hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bằng cách:

- Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, hướng dẫn chính sách thuế, thủ tục đăng ký, kê khai, nộp thuế bằng các hình thức phù hợp;

- Hướng dẫn sử dụng các ứng dụng, nền tảng kê khai, nộp thuế điện tử;

- Thiết lập các kênh hỗ trợ người nộp thuế như đường dây nóng, bộ phận tư vấn trực tiếp, phản hồi trực tuyến;

- Công khai quy trình, thời hạn giải quyết hồ sơ, biểu mẫu, tỷ lệ tính thuế, thuế suất, mức phạt (nếu có) để người nộp thuế dễ theo dõi và thực hiện;

- Kịp thời tiếp nhận và xử lý các ý kiến, phản ánh, vướng mắc từ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo đúng thời hạn quy định;

- Trường hợp kiểm tra, làm việc trực tiếp, cơ quan thuế phải thông báo trước, tránh gây ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

(2) Cơ quan thuế có trách nhiệm thực hiện quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo nguyên tắc minh bạch thông tin, thuận tiện, không làm phát sinh thêm thủ tục, giấy tờ ngoài quy định của pháp luật.

(3) Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ người nộp thuế trong nội bộ ngành; kịp thời chấn chỉnh, xử lý trường hợp cán bộ gây phiền hà, sách nhiễu hoặc thực hiện không đúng quy định, không được yêu cầu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cung cấp lại thông tin, hồ sơ đã có trong hệ thống hoặc đã được cơ quan khác xác nhận.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất